Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
TIGHTEN ONE’S BELT
September 28, 2017
|
Willingo


TIGHTEN ONE’S BELT

Nghĩa đen:

Thắt chặt thắt lưng.

Nghĩa rộng:

Chi dùng ít hơn trước đây (to spend less money than one did previously)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Thắt lưng buộc bụng, chắt chiu, dè xẻn…

Ví dụ:

Marian lost her job so now the family has to make it on Sam’s paycheck. They’re going to have to tighten their belts and spend less until she finds another job.

Marian mất việc, vì thế cả gia đình đang phải sống bằng tiền lương của Sam. Họ sẽ phải thắt lưng buộc bụng cho tới khi cô ấy tìm được một công việc khác.

My car broke down and I had to buy another one. Now I have less money for some of the things I used to be able to afford, so I’ve had to tighten my belt.

Xe của tôi bị hỏng và tôi phải mua một cái mới. Bây giờ tôi không có đủ tiền để chi cho những thứ mà trước đây tôi vẫn có thể chi, vậy là tôi phải thắt lưng buộc bụng.

Hình ảnh của thành ngữ:

Ai đó gầy đi do không đủ tiền mua đồ ăn như trước, và do vậy phải thắt chặt thêm thắt lưng để khỏi tụt mất quần!

Cách dùng:

Không có gì đặc biệt.

Lưu ý:

Riêng với ngôi thứ 3 số nhiều (they, hoặc tương đương), dùng belt ở dạng số nhiều. Cụ thể như sau:

The poor need to tighten their belts (belts ở dạng số nhiều)

Các trường hợp khác, belt vẫn để ở dạng số ít.

We need to tighten our belt.

You need to tighten your belt.

He needs to tighten his belt.

She need to tighten her belt.


LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - ĐỌC THEO - GHI ÂM - SO SÁNH

You need to tighten your belt.

He needs to tighten his belt.

She need to tighten her belt.

We need to tighten our belt.

They need to tighten their belts.

The poor need to tighten their belts.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ NHỮNG THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • AS THE CROW FLIES
  • COME FROM THE WRONG SIDE OF THE TRACKS
  • SPEAK OF THE DEVIL (OR: TALK OF THE DEVIL)
  • TAKE IT EASY
  • TIGHTEN (ONE’S) BELT

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question
    1 point(s)

    Which of the following sentences is correct:

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    The distance between London and Liverpool is 178 miles and 221 miles by land transport.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question
    1 point(s)

    Select the correct sentence:

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    What will come will come. . You do not have to worry too much about something too far away in the future.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    Times are hard, and prices are high. I can for only so long.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    What has lost has lost. You can’t do anything about it. .

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question
    1 point(s)

    Between two places, the distance as the crow flies is often ______  the distance by land transport.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    Did you hear what happened to Anna yesterday. Oh, , here she is.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question
    1 point(s)

    Select the best choice to fit in the following:

    I’ve had to tighten my belt since _______.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question
    1 point(s)

    Select the best choice for the following:

    Hey, hot news! John has married Julia. Oh, talk of the devil, here____

    Correct
    Incorrect

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

hit your stride nghĩa là gì
HIT YOUR STRIDE nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ và giải thích chi tiết, có hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập ...
WHEN ONE’S SHIP COMES IN (Cũng dùng: wait for one’s ship to come in Nghĩa đen: Khi con tàu của mình cập bến Nghĩa rộng: Khi ai đó gặp vận may bất ngờ, đặc biệt là tiền bạc (when one gets an unexpected lucky gift, especially money) Tiếng Việt có cách nói tương tự: Khi vận may mỉm cười, khi thời vận đến… Ví dụ: <button id="bb9" type="button" value="Play" class="responsivevoice-button" title="ResponsiveVoice Tap to Start/Stop Speech"><span>🔊 Play</span></button>
        <script>
            bb9.onclick = function(){
                if(responsiveVoice.isPlaying()){
                    responsiveVoice.cancel();
                }else{
                    responsiveVoice.speak("Just give me a little more time to pay back the money I owe you. I don’t have it right now, but I will when my ship comes in.", "UK English Female");
                }
            };
        </script>
     Just give me a little more time to pay back the money I owe you. I don’t have it right now, but I will when my ship comes in.  Cho tôi khất thêm ít bữa. Giờ tôi chưa có tiền trả. Nhưng tôi sẽ có khi thời cơ đến. <button id="bb10" type="button" value="Play" class="responsivevoice-button" title="ResponsiveVoice Tap to Start/Stop Speech"><span>🔊 Play</span></button>
        <script>
            bb10.onclick = function(){
                if(responsiveVoice.isPlaying()){
                    responsiveVoice.cancel();
                }else{
                    responsiveVoice.speak("They keep saying that all their problems will be solved when they get rich. They’re always waiting for their ship to come in, but it never will.", "UK English Female");
                }
            };
        </script>
     They keep saying that all their problems will be solved when they get rich. They’re always waiting for their ship to come in, but it never will.  Lúc nào họ cũng bảo rằng tất cả vấn đề của họ sẽ được giải quyết khi họ giàu lên. Họ chỉ ngồi chờ sung, mà sung thì sẽ chẳng bao giờ rụng. Nguồn gốc: Có thể thành ngữ này xuất phát từ các lái buôn. Khi tàu cập bến mang theo hàng hóa của họ là họ có tiền. Cách dùng: Có hai phiên bản: • When one’s ship comes in • Wait for one’s ship to come in Lưu ý: dùng đầy đủ come in. • When one’s ship comes • Wait for one’s ship to come
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: WHEN ONE'S SHIP COMES IN. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
MAKE HEAD OR TAIL OF SOMETHING là gì
MAKE HEAD OR TAIL OF SOMETHING là gì? Câu trả lời có rong bài này. Ví dụ, giải thích, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
COST AN ARM AND A LEG
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: COST AN ARM AND A LEG. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
get roped into nghĩa là gì 3 rs
GET ROPED INTO nghĩa là gì? Câu trả lời có ở bài này. Có ví dụ và giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm và bài tập thực hành ...
get under my skin nghĩa là gì
GET UNDER MY SKIN nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, có hướng dẫn sử dụng cụ thể, luyện phát âm, bài tập ...
more... Loading...

categories:

B2,C1,feelings,i-audio,i-one,money,people,Uncategorized

tags:

English idioms and how to use them tìm hiểu và sử dụng thành ngữ tiếng Anh,kỹ năng giao tiếp tiếng Anh English communication skills,kỹ năng nói tiếng Anh English speaking skills,thành ngữ tiếng Anh English idioms là gì,TIGHTEN (ONE’S) BELT là gì

MUST KNOW

Adjectives B2 Must know Tips & Tricks

So sánh hơn nhất của tính từ | Superlative | Cần biết

Giới thiệu cách dùng dạng so sánh hơn nhất của tính từ. Tổng hợp toàn bộ kiến thức cần biết và các trường hợp đặc biệt về so sánh hơn nhất.

Adjectives Must know

Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ

Vị trí của tính từ trong câu là như thế nào, so với danh từ, so với động từ. Bài này sẽ nói rõ.

Must know Tips & Tricks

Cách chia động từ trong mệnh đề quan hệ

Bài này giới thiệu cách chia động từ trong mệnh đề quan hệ, cho cả trường hợp mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho một phần của câu, và trường hợp mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cả một câu hoặc một vài câu.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng Đại từ phản thân – Reflexive Pronouns

Bài này giới thiệu cách dùng Đại từ phản thân – Reflexive Pronouns, và các lưu ý đặc biệt. Không thể bỏ qua. Số ĐẶC BIỆT!

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng Đại từ chỉ ngôi – Personal pronouns

Đại từ chỉ ngôi – đại từ xưng hô – đại từ nhân xưng – Personal Pronouns đều là NÓ. Cách dùng và những điểm cần lưu ý khi sử dụng.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026