Bài này giới thiệu về cách dùng dạng so sánh hơn nhất của tính từ trong tiếng Anh.
Đây là tổng hợp toàn bộ các kiến thức cần biết và các trường hợp đặc biệt về so sánh hơn nhất.
| Bạn cũng nên tham khảo các bài sau: |
So sánh hơn nhất trước danh từ (attributive) và sau động từ link verb (predicative):
Cách dùng này tương tự như cách dùng của dạng so sánh hơn: đứng trước danh từ hoặc đứng sau các động từ linking verb như be, get, become, turn, make…
Ví dụ:
This is the most complicated problem I have ever had. (đứng trước danh từ)
Bill Gates is not the richest in the world. (đứng sau động từ linking verb)
So sánh hơn nhất đi kèm với cụm giới từ hoặc mệnh đề để xác định phạm vi so sánh
Nếu phạm vi so sánh đã rõ ràng thì không cần nhắc đến. Nếu cần nói rõ phạm vi so sánh (nhất trong phạm vi nào) thì có thể dùng với một cum giới từ bắt bằng in hoặc of (in phổ biến hơn; Từ điển Cambridge lưu ý : sau cấu trúc so sánh hơn nhất, không dùng of trước danh từ chỉ địa điểm hoặc một nhóm).
Ví dụ:
My son is the youngest.
Con trai tôi là đứa trẻ nhất.
This garage is the best in this area.
Cái gara này là tốt nhất trong khu vực này.
She is the most beautiful of them all.
Cô ấy là người xinh nhất trong số họ.
Hoặc cũng có thể dùng một mệnh đề quan hệ sau cấu trúc so sánh cao nhất.
Ví dụ:
She’s the nicest girl I’ve ever met.
Cô ấy là người xinh nhất mà tôi từng gặp.
Lược bỏ “the” trong cách nói dân dã (informal):
Trong ngữ cảnh dân dã, không cần trang trọng, đôi khi người ta bỏ “the”.
Ví dụ:
Take that one! It’s longest.
Chọn cái đó! Nó dài nhất.
Trường hợp không thể lược bỏ “the”:
Nếu cấu trúc so sánh hơn nhất có đi kèm với cụm giới từ bắt đầu bằng in hoặc of hoặc mệnh đề quan hệ để chỉ phạm vi so sánh thì không bỏ “the” được.
Ví dụ:
Có thể nói: Take that one! It’s longest.
Nhưng không nói: Take that one! It’s longest of the five.
Mà nói: Take that one! It’s the longest of the five.
Thay “the” bằng tính từ sở hữu hoặc sở hữu cách ‘s:
Có thể thay thế “the” bằng một tính từ sở hữu hoặc một dạng sở hữu cách với ‘s.
Ví dụ:
I think this is his most difficult time.
Tôi nghĩ đây là thời điểm khó khăn nhất của ông ấy.
The castle is not the Clintons’ biggest asset.
Tòa lâu đài không phải là tài sản lớn nhất của nhà Clinton.
So sánh hơn nhất dùng kèm số thứ tự để xác định thứ hạng:
Có thể dùng số thứ tự kèm theo so sánh hơn nhất để xác định thứ hạng của người hoặc vật theo tiêu chí mà tính từ thể hiện (trừ vị trí thứ nhất thì không cần dùng).
Ví dụ:
Yahoo Search was the third largest search engine in the US in 2015.
Yahoo Search là công cụ tìm kiếm lớn thứ 3 ở Mỹ trong năm 2015.
Không dùng: the first largest. Vì như vậy là thừa, vị trí lớn nhất thì chỉ cần the largest là đủ. Cấu trúc này chỉ dùng cho the second + so sánh hơn nhất trở đi.
Lỗi phổ biến khi sử dụng so sánh hơn và hơn nhất:
- Sau tính từ ở dạng so sánh hơn, dùng than, không dùng
thathoặcas
Ví dụ:
Đúng: The next hotel we tried was more expensive than the first one.
Sai: The next hotel we tried was more expensive that the first one
Sai: The next hotel we tried was more expensive as the first one
- Sau tính từ ở dạng so sánh hơn nhất, thường không dùng giới từ of trước một danh từ là tên gọi số ít của một địa điểm hoặc một nhóm.
Ví dụ:
Đúng: She was the tallest girl in the team.
Sai: She was the tallest girl of the team.
Đúng: Sheila is the youngest girl in the family
Sai: Sheila is the youngest girl of the family
- Dùng dạng so sánh hơn nhất, không phải so sánh hơn, khi so sánh giữa nhiều hơn 2 đối tượng (người hoặc vật)
Ví dụ:
Đúng: Which is the city’s biggest hotel?
Sai: Which is the city’s bigger hotel?
