Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
So sánh hơn nhất Superlative Cần biết

So sánh hơn nhất của tính từ | Superlative | Cần biết

So sánh hơn nhất của tính từ | Superlative | Cần biết

February 6, 2021
|
Willingo

 

Bài này giới thiệu về cách dùng dạng so sánh hơn nhất của tính từ trong tiếng Anh.

Đây là tổng hợp toàn bộ các kiến thức cần biết và các trường hợp đặc biệt về so sánh hơn nhất.

Bạn cũng nên tham khảo các bài sau:

  • Tổng quan các loại tính từ tiếng Anh
  • Tính từ có cấp độ và Tính từ không có cấp độ

 

So sánh hơn nhất trước danh từ (attributive) và sau động từ link verb (predicative):

Cách dùng này tương tự như cách dùng của dạng so sánh hơn: đứng trước danh từ hoặc đứng sau các động từ linking verb như be, get, become, turn, make…

Ví dụ:

This is the most complicated problem I have ever had. (đứng trước danh từ)

Bill Gates is not the richest in the world. (đứng sau động từ linking verb)

 

So sánh hơn nhất đi kèm với cụm giới từ hoặc mệnh đề để xác định phạm vi so sánh

Nếu phạm vi so sánh đã rõ ràng thì không cần nhắc đến. Nếu cần nói rõ phạm vi so sánh (nhất trong phạm vi nào) thì có thể dùng với một cum giới từ bắt bằng in hoặc of (in phổ biến hơn; Từ điển Cambridge lưu ý : sau cấu trúc so sánh hơn nhất, không dùng of trước danh từ chỉ địa điểm hoặc một nhóm).

Ví dụ:

My son is the youngest.

Con trai tôi là đứa trẻ nhất.

This garage is the best in this area.

Cái gara này là tốt nhất trong khu vực này.

She is the most beautiful of them all.

Cô ấy là người xinh nhất trong số họ.

Hoặc cũng có thể dùng một mệnh đề quan hệ sau cấu trúc so sánh cao nhất.

Ví dụ:

She’s the nicest girl I’ve ever met.

Cô ấy là người xinh nhất mà tôi từng gặp.

 

Lược bỏ “the” trong cách nói dân dã (informal):

Trong ngữ cảnh dân dã, không cần trang trọng, đôi khi người ta bỏ “the”.

Ví dụ:

Take that one! It’s longest.

Chọn cái đó! Nó dài nhất.

 

Trường hợp không thể lược bỏ “the”:

Nếu cấu trúc so sánh hơn nhất có đi kèm với cụm giới từ bắt đầu bằng in hoặc of hoặc mệnh đề quan hệ để chỉ phạm vi so sánh thì không bỏ “the” được.

Ví dụ:

Có thể nói: Take that one! It’s longest.

Nhưng không nói: Take that one! It’s longest of the five.

Mà nói: Take that one! It’s the longest of the five.

 

Thay “the” bằng tính từ sở hữu hoặc sở hữu cách ‘s:

Có thể thay thế “the” bằng một tính từ sở hữu hoặc một dạng sở hữu cách với ‘s.

Ví dụ:

I think this is his most difficult time.

Tôi nghĩ đây là thời điểm khó khăn nhất của ông ấy.

The castle is not the Clintons’ biggest asset.

Tòa lâu đài không phải là tài sản lớn nhất của nhà Clinton.

 

So sánh hơn nhất dùng kèm số thứ tự để xác định thứ hạng:

Có thể dùng số thứ tự kèm theo so sánh hơn nhất để xác định thứ hạng của người hoặc vật theo tiêu chí mà tính từ thể hiện (trừ vị trí thứ nhất thì không cần dùng).

Ví dụ:

Yahoo Search was the third largest search engine in the US in 2015.

Yahoo Search là công cụ tìm kiếm lớn thứ 3 ở Mỹ trong năm 2015.

Không dùng: the first largest. Vì như vậy là thừa, vị trí lớn nhất thì chỉ cần the largest là đủ. Cấu trúc này chỉ dùng cho the second + so sánh hơn nhất trở đi.

 

Lỗi phổ biến khi sử dụng so sánh hơn và hơn nhất:

  • Sau tính từ ở dạng so sánh hơn, dùng than, không dùng that hoặc as

Ví dụ:

Đúng: The next hotel we tried was more expensive than the first one.

Sai: The next hotel we tried was more expensive that the first one

Sai: The next hotel we tried was more expensive as the first one

  • Sau tính từ ở dạng so sánh hơn nhất, thường không dùng giới từ of trước một danh từ là tên gọi số ít của một địa điểm hoặc một nhóm.

Ví dụ:

Đúng: She was the tallest girl in the team.

Sai: She was the tallest girl of the team.

Đúng: Sheila is the youngest girl in the family

Sai: Sheila is the youngest girl of the family

  • Dùng dạng so sánh hơn nhất, không phải so sánh hơn, khi so sánh giữa nhiều hơn 2 đối tượng (người hoặc vật)

Ví dụ:

Đúng: Which is the city’s biggest hotel?

Sai: Which is the city’s bigger hotel?

BÀI LIÊN QUAN

Cách dùng each other và one another - Đại từ hỗ tương
Cách dùng each other và one another – Đại từ hỗ tương
Bài này giới thiệu cách dùng EACH OTHER và ONE ANOTHER (đại từ hỗ tương) trong tiếng Anh. Nắm vững ...
vị trí tính từ so với danh từ và động từ
Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ
Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ trong tiếng Anh là như thế nào. Các ...
Cách dùng đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ
Cách dùng đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ
Bài này giới thiệu cách dùng đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ nói chung và cụ thể ...
Tính danh từ là gì cách dùng
Tính danh từ là gì – Nominal Adjectives
Tính danh từ là gì, và cách dùng của tính danh từ có khác gì so với cách dùng của ...
More... Loading...

categories:

Adjectives,B2,Must know,Tips & Tricks

tags:

bài tập so sánh hơn nhất,bài tập so sánh hơn và so sánh nhất,cách dùng dạng so sánh hơn nhất,Tính từ so sánh hơn nhất bất quy tắc,ví dụ so sánh hơn nhất

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [31]

Tìm hiểu một vài thành ngữ thú vị trong tiếng Anh: BACK-SEAT DRIVER, CALL (SOMEONE) ON THE CARPET, CAST PEARLS BEFORE SWINE, COME OUT SMELLING LIKE A ROSE, DAWN ON (SOMEONE). Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [5]

Tìm hiểu ý nghĩa của một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng và cách dùng trong thực tế: DOWN IN THE DUMPS (CŨNG DÙNG: DOWN IN THE MOUTH), LOSE FACE, A CLEAN BILL OF HEALTH, NOT RING TRUE, TURN OVER A NEW LEAF. Bài tập thực hành ngay. Some useful English idioms and how to use them in the right contexts.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [24]

Thành ngữ tiếng Anh hay gặp trong thực tế: BACKHANDED COMPLIMENT, FAIR SHAKE, GET/GIVE SOMEONE A FAIR SHAKE, BIG FISH IN A SMALL POND, CHARMED LIFE LEAD A CHARMED LIFE, DUTCH TREAT, GO DUTCH. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [28]

Giải thích thành ngữ tiếng Anh – ý nghĩa và cách dùng: APPLE OF (ONE’S) EYE, BEYOND THE PALE, BLACK AND BLUE, OUT TO LUNCH, RULE OF THUMB. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [32]

Thành ngữ tiếng Anh nên biết: (GO/COME) ALONG FOR THE RIDE, GET A HANDLE ON (SOMETHING), DO AN ABOUT-FACE, EAT (ONE’S) HAT, FAIR-WEATHER FRIEND. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

literally

Bài này giúp bạn nhận rõ ý nghĩa và cách dùng literally, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

empathy | sympathy

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về các điểm khác biệt trong cách dùng của empathy | sympathy, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

born | borne

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn giữa born | borne, nên dùng như thế nào để tránh nhầm lẫn, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

he or she

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách sử dụng cụm từ he or she, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

following | after

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của following | after, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026