Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Cách dùng Đại từ phản thân - reflexive pronouns

Cách dùng Đại từ phản thân – Reflexive Pronouns

Cách dùng Đại từ phản thân – Reflexive Pronouns

September 18, 2020
|
Willingo

 

Bài này giới thiệu cách dùng Đại từ phản thân – Reflexive Pronouns, và các lưu ý đặc biệt.

Rất đặc biệt và cần phải xem nếu không muốn mắc phải những lỗi không đáng mắc. 

Nội dung chính:

  • Đại từ phản thân là gì
  • Giống và số của đại từ phản thân trong tiếng Anh
  • Các đại từ phản thân trong tiếng Anh cụ thể là gì
  • Cách dùng đại từ phản thân trong tiếng Anh
  • Đại từ phản thân trong phrasal verb
  • Một số lưu ý khi sử dụng đại từ phản thân trong tiếng Anh

 

ĐẠI TỪ PHẢN THÂN LÀ GÌ?

Đại từ phản thân là một dạng đặc biệt của đại từ.

Hình thức sử dụng chủ yếu của đại từ phản thân là làm tân ngữ của động từ chính trong câu, trong đó chủ thể của hành động (chủ ngữ) cũng là đối tượng tiếp nhận hành động này (thế nên mới gọi là PHẢN THÂN).

Về mặt hình thái, tương ứng với mỗi ĐẠI TỪ CHỈ NGÔI là một đại từ phản thân (xem bảng bên dưới.)

 

GIỐNG VÀ SỐ CỦA ĐẠI TỪ PHẢN THÂN:

Đại từ phản thân có mối liên hệ với chủ ngữ của câu, vì vậy nó mượn luôn ý nghĩa về giống và số của chủ ngữ (nếu có). Ví dụ: nếu chủ ngữ là số nhiều –  giống đực, thì đại từ phản thân cũng mang ý nghĩa số nhiều – giống đực.

 

ĐẠI TỪ PHẢN THÂN BAO GỒM:

Số ít myself – yourself – himself – herself – itself
Số nhiều ourselves – yourselves – themselves

 

CÁCH DÙNG ĐẠI TỪ PHẢN THÂN TRONG TIẾNG ANH

Đại từ phản thân trong tiếng Anh có tần suât sử dụng không nhiều, nhưng lại khá phức tạp và dễ mắc lỗi khi sử dụng. Bên dưới là một các cách sử dụng chính, bao gồm cả phần nâng cao.

 

Cách dùng 1:

Không bao giờ dùng ĐẠI TỪ PHẢN THÂN làm chủ ngữ của câu. 

Ví dụ:

Herself repaired the door. (Ví dụ, nếu muốn nói: Chính cô ấy sửa cái cửa)

Trong trường hợp này, phải dùng:

She herself repaired the door.

Chính tay cô ấy sửa cái cửa.

hoặc:

She repaired the door herself.

Chính tay cô ấy sửa cái cửa.

 

Cách dùng 2:

Dùng ĐẠI TỪ PHẢN THÂN làm TÂN NGỮ TRỰC TIẾP hoặc TÂN NGỮ GIÁN TIẾP khi đối tượng chịu tác động của hành động cũng chính là chủ thể thực hiện hành động đó.

Xem các ví dụ dưới đây để thấy sự khác nhau trong ý nghĩa và cách dùng  ĐẠI TỪ PHẢN THÂN và các trường hợp không phản thân:

 

PHẢN THÂN
(chủ thể = đối tượng)
KHÔNG PHẢN THÂN
(chủ thể # đối tượng)
DÙNG LÀM TÂN NGỮ TRỰC TIẾP

I taught myself to cook when I was a student.

Tôi tự học nấu ăn (tôi tự dạy tôi nấu ăn) khi tôi còn là sinh viên

I taught my daughter to cook.

Tôi dạy con gái nấu ăn.

You may hurt yourself if you do it that way.

Cậu có thể bị đau (tự làm mình đau) nếu cậu làm theo kiểu đó.

You may hurt him if you do it that way.

Cậu có thể làm anh ấy đau nếu cậu làm kiểu đó.

He blamed himself for letting her go.

Anh ấy tự trách mình vì đã để cô ấy ra đi.

He blamed John for letting her go.

Hắn trách John vì đã đẻ cô ấy đi.

DÙNG LÀM TÂN NGỮ GIÁN TIẾP

He brought himself a cup of coffee.

Hắn tự lấy một cốc cà phê.

He brought me a cup of coffee.

Anh ta lấy cho tôi một cốc cà phê.

After the test, she felt relaxed and gave herself a holiday.

Sau cuộc thi, cô cảm thấy thảnh thơi và tự thưởng cho mình một kỳ nghỉ.

After the test, she felt relaxed and gave the kids a holiday.

Sau cuộc thi, cô ấy cảm thấy thảnh thơi và thưởng cho bọn trẻ một kỳ nghỉ.

 

Một số động từ thường dùng đại từ phản thân làm TÂN NGỮ TRỰC TIẾP:

amuse blame cut dry enjoy help
hurt introduce kill prepare satisfy teach

 

Cách dùng 3:

Dùng đại từ phản thân làm TÂN NGỮ GIỚI TỪ (đứng sau giới từ) khi tân ngữ đó có liên quan tới chủ ngữ:

The workers had to cook for themselves.

Những người công nhân phải tự nấu ăn (tự nấu cho minh).

The workers had to cook for them.

“The workers had to cook for them” không sai về ngữ pháp nhưng thể hiện đối tượng khác với chủ thể của hành động (Công nhân phải nấu ăn cho những người khác, không phải cho chính họ).

She was sorry for herself.

Cô ấy cảm thấy tiếc thương cho bản thân mình.

She was sorry for her.

“She was sorry for her” không sai về ngữ pháp nhưng thể hiện đối tượng khác với chủ thể của hành động (Cô ấy cảm thấy tiếc cho một phụ nữ khác, không phải chính cô ấy)

 

Cách dùng 4:

Dùng by + ĐẠI TỪ PHẢN THÂN khi muốn nói ai đó làm việc gì đó một mình/không có sự trợ giúp của ai khác:

Ví dụ:

She repaired the door by herself.

The little boy had to stand up by himself.

Thằng bé phải tự đứng lên.

He cooked the meal by himself.

Hắn tự nấu bữa ăn.

Nếu bỏ by + đại từ phản thân thì câu vẫn có nghĩa, nhưng không chuyển tải ý “một mình”.

Ví dụ:

She repaired the door by herself. 

Cô ấy sửa cái cửa một mình.

Nếu bỏ by herself thì câu vẫn có nghĩa, nhưng không thể hiện ý “một mình”:

She repaired the door

Cô ấy sửa cái cửa.

 

Cách dùng 5:

Dùng để nhấn mạnh cho chủ ngữ hoặc cho danh từ/cụm danh từ đứng trước nó (trường hợp này gọi là Intensive reflexive pronouns/intensive pronouns/emphatic pronouns).

Điểm cần lưu ý là:

Đại từ phản thân khi dùng để nhấn mạnh (Intensive reflexive pronoun) thì chỉ có tác dụng nhấn mạnh cho chủ thể đã nhắc tới trước nó, không quyết định ý nghĩa của câu.

Vì vậy, hoàn toàn có thể bỏ Intensive reflexive pronoun mà không làm ảnh hưởng đến nghĩa của câu (chỉ ảnh hưởng đến sắc thái tình cảm).

Đối với trường hợp đại từ phản thân đóng vai trò tân ngữ trực tiếp hoặc gián tiếp thì không thể bỏ (vì nếu bỏ thì câu không đủ nghĩa).

Ví dụ 1: Đại từ phản thân để nhấn mạnh (intensive reflexive pronoun)

She herself wrote the poem. (chính cô ấy viết bài thơ đó, chứ không phải ai khác).

Hoặc:

She wrote the poem herself. (có thể đặt ở ngay sau từ mà nó nhấn mạnh, hoặc đặt cuối câu)

Có thể bỏ herself: She worte the poem. Câu vẫn có nghĩa.

Ví dụ 2: Đại từ phản thân làm tân ngữ trực tiếp (reflexive pronoun)

She taught herself to play the piano.

Trường hợp này không bỏ được đại từ phản thân vì nó là tân ngữ trong câu, là đối tượng nhận tác động của động từ (Cô ấy dạy chính cô ấy chơi đàn piano. Việt hóa: Cô ấy tự học chơi đàn piano)

 

MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG ĐẠI TỪ PHẢN THÂN

Lưu ý #1:

Không dùng đại từ phản thân sau các động từ chỉ công việc người ta thường làm cho bản thân mình, ví dụ: tắm rửa, cạo râu, mặc quần áo…, mặc dù đây cũng là các hoạt động “mình tự làm cho mình“

I wash in cold water every morning.

Sáng nào tôi cũng tắm nước lạnh.

I wash [myself] in cold water every morning.

We dressed and came downstairs for the party.

Chúng tôi mặc quần áo và đi xuống dự tiệc.

We dressed [ourselves] and came downstairs for the party.

He never shaved.

Hắn không bao giờ cạo râu.

He never shaved [himself].
Chỉ dùng đại từ phản thân với các động từ này trong trường hợp muốn nhấn mạnh, các trường hợp cá biệt, không thông thường như các trường hợp đề cập đến trong Lưu ý #1:

She dressed herself despite the twisted ankle.

Cô bé tự mặc quần áo mặc dù chân bị đau.

He shaved himself carefully for the date.

Hắn cạo râu cẩn thận để tới cuộc hẹn.

The boy is old enough to wash himself.

Thằng bé đủ lớn để tự tắm.

 

Lưu ý #2:

Không dùng ĐẠI TỪ PHẢN THÂN mà dùng ĐẠI TỪ CHỈ NGÔI TÂN NGỮ sau giới từ chỉ địa điểm, và sau giới từ with khi mang nghĩa “theo cùng với ai”

He had a heap of files next to him.

Hắn có một đống tài liệu bên cạnh.

He had a heap of files next to himself.

She had no money with her.

Cô ấy không có đồng nào mang theo người.

She had no money with herself.

She brought a lot of clothes with her.

Cô ấy mang theo rất nhiều quần áo.

She brought a lot of clothes with herself.

 

PHẦN NÂNG CAO

ĐẠI TỪ PHẢN THÂN TRONG PHRASAL VERBS

Trong trường hợp này, ý nghĩa của động từ bị thay đổi ít nhiều so với ý nghĩa thông thường của nó.

Ví dụ:

Help oneself to something:  Tự lấy cái gì để phục vụ mình

Help yourself to the cookies.

Tự lấy bánh ăn đi.

See oneself as:  Tưởng tượng mình như là…

She saw herself as a princess in fairy tales.

Cô ấy tự thấy mình như là công chúa trong chuyện cổ tích.

See oneself out:  Rời khỏi nơi mà mình vừa tới

I’ll see myself out!

Tao lượn đây.

Behave oneself:  Cư xử đúng mực

There are children here. Please behave yourself.

Có bọn trẻ ở đây. Xin hãy cư xử cho đúng mực.

Find oneself doing something/with something somebody/in at on somewhere: (Ngạc nhiên) nhận ra rằng mình đang làm gì/đang cùng với ai, cái gì/đang ở đâu đó mà mình không có chủ định như thế.

When he woke up, he found himself lying in a hospital room.

Khi tỉnh lại, hắn thấy mình đang nằm trong buồng bệnh.

If you keeping on behaving like that, you’ll find yourself with all bad friends.

Nếu cậu cứ cư xử như vậy, cậu sẽ chỉ có toàn bạn xấu thôi.

Close your eyes. Take a deep breath. And you’ll find yourself in paradise.

Nhắm mắt lại. Hít thật sâu. Và bạn sẽ thấy mình đang ở trên thiên đàng.

Content oneself with something:  Tự hài lòng với cái gì.

During the war, we had to content ourselves with the sort of food that nobody now would take.

Trong thời kỳ chiến tranh, chúng tôi phải tự hài lòng với những thứ đồ ăn mà bây giờ thì không ai thèm ăn cả.

Treat oneself to something: Tự thưởng thức, tự chiêu đãi mình, xả láng

Feel free to treat yourself to any food here. You can diet tomorrow.

Cứ thoải mái ăn bất cứ thứ gì ở đây. Ngày mai lại ăn kiêng.

Pride oneself on something:  Tự đánh giá cao bản thân về cái gì

She prides herself on playing the piano.

Cô ấy tự hào về khả năng chơi đàn piano của mình.

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Number of questions: 30

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 30 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 30 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  11. 11
  12. 12
  13. 13
  14. 14
  15. 15
  16. 16
  17. 17
  18. 18
  19. 19
  20. 20
  21. 21
  22. 22
  23. 23
  24. 24
  25. 25
  26. 26
  27. 27
  28. 28
  29. 29
  30. 30
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 30
    1. Question

    Fill in the blank with the correct choice given:

    The mothers had to go out to work and leave their children in the house __________.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 30
    2. Question

    Fill in the blank with the correct choice given:

    When I walked into the room, the only person I saw and heard was Joe. He must have been talking to _______ .

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 30
    3. Question

    Fill in the blank with the correct choice given:

    They put the book between ________ on the kitchen table.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 30
    4. Question

    Fill in the blank with the correct choice given:

    I was thoroughly ashamed of _________.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 30
    5. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Rebecca has the flu. She must rest at home and take care of _______.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 30
    6. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    It is a horror film so children aren't allowed to see it __________.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 30
    7. Question

    Fill in the blank with the correct choice given:

    They are making fools of __________.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 30
    8. Question

    Fill in the blank with the correct choice given:

    My wife and I have our own business. We don't have a boss. We work for _______.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 30
    9. Question

    Fill in the blank with the correct choice given:

    Mrs. Bixby went out, slamming the door behind _______.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 30
    10. Question

    Fill in the blank with the correct choice given:

    I will take it home with _______.

    Correct
    Incorrect
  11. Question 11 of 30
    11. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    When we have problems in our lives, we shouldn't get discouraged and feel sad. If we believe in _______, we can always be happy.

    Correct
    Incorrect
  12. Question 12 of 30
    12. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    We got out of the river and dried __________.

    Correct
    Incorrect
  13. Question 13 of 30
    13. Question

    Fill in the blank with the correct choice given:

    There is a big truck in front of ________.

    Correct
    Incorrect
  14. Question 14 of 30
    14. Question

    Fill in the blank with the correct choice given:

    Come and sit beside _______.

    Correct
    Incorrect
  15. Question 15 of 30
    15. Question

    Fill in the blank with the correct choice given:

    No one taught Mr. and Mrs. Smith how to run a business. They taught _______ everything they needed to know.

    Correct
    Incorrect
  16. Question 16 of 30
    16. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    This accident was my fault. I feel very disappointed with _______.

    Correct
    Incorrect
  17. Question 17 of 30
    17. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Mr. Baker has been working very hard and he is going to reward _______ by taking a vacation next week.

    Correct
    Incorrect
  18. Question 18 of 30
    18. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Have you got money with _______?

    Correct
    Incorrect
  19. Question 19 of 30
    19. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    You only think of _______.

    Correct
    Incorrect
  20. Question 20 of 30
    20. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

     It is difficult for me. I can't do it all __________.

    Correct
    Incorrect
  21. Question 21 of 30
    21. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    It looked extremely heavy. I knew I couldn't lift it __________.

    Correct
    Incorrect
  22. Question 22 of 30
    22. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I hate living __________. (meaning: hate living alone)

    Correct
    Incorrect
  23. Question 23 of 30
    23. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    It was the boss __________ who told me.

    Correct
    Incorrect
  24. Question 24 of 30
    24. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    He was tired out but he forced __________ to go on.

    Correct
    Incorrect
  25. Question 25 of 30
    25. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    She had cut __________ so badly that she had to be rushed to hospital.

    Correct
    Incorrect
  26. Question 26 of 30
    26. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    When you give out the presents, don’t forget Margie and ________.

    Correct
    Incorrect
  27. Question 27 of 30
    27. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    If you have any questions, you can refer to _______.

    Correct
    Incorrect
  28. Question 28 of 30
    28. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    My wife and _______ traveled to Greece this summer.

    Correct
    Incorrect
  29. Question 29 of 30
    29. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Be careful with that sharp knife! You may hurt _______ if you are not careful.

    Correct
    Incorrect
  30. Question 30 of 30
    30. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I cut ________  shaving this morning.

    Correct
    Incorrect

BÀI LIÊN QUAN

Tổng quan các loại tính từ tiếng Anh Cần biết
Tổng quan các loại tính từ tiếng Anh | Cần biết
Bài này giới thiệu tổng quan về các loại tính từ trong tiếng Anh, tính từ là gì, có những ...
Các loại phân từ của động từ
Cách dùng phân từ của động từ
Động từ trong tiếng Anh có hai dạng phân từ phái sinh, đó là những dạng nào, cách dùng của ...
Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép với sở hữu cách.
Danh từ ghép với sở hữu cách: Noun’s + Noun | Bài 3
Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép với sở hữu cách. Nằm trong loạt bài giới thiệu chuyên sâu về ...
Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép cực kỳ phổ biến: "danh từ + danh từ". Gồm 3 bài: Bài 1: Cơ bản; Bài 2: Nâng cao 1; Bài 3: Nâng cao 2.
Cấu trúc danh từ ghép: “danh từ + danh từ” | Bài 2: Nâng cao 1
Loạt bài chuyên sâu về ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ...
More... Loading...

categories:

Must know,Pronouns,Tips & Tricks

tags:

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [42]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: IN THE CHIPS/MONEY, IN THE DOGHOUSE, IN THE LONG RUN, IN THE NICK OF TIME, IN THE SAME BOAT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [30]

Thành ngữ cần biết trong tiếng Anh: KEEP (ONE’S) SHIRT ON, KEEP (ONE’S) WITS ABOUT (ONE), KEEP (ONE’S) EYES PEELED, (NO) RHYME OR REASON, SACRED COW. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [11]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: AS THE CROW FLIES, WRONG SIDE OF THE TRACKS, COME FROM THE WRONG SIDE OF THE TRACKS, SPEAK OF THE DEVIL (OR: TALK OF THE DEVIL), TAKE IT EASY, TIGHTEN (ONE’S) BELT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [45]

Ý nghĩa và cách dùng: MAKE THE GRADE, CHICKEN OUT, TALK ONE’S WAY OUT OF SOMETHING, COME OFF IT!, EAT CROW. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [12]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: HIT OR MISS (Or: HIT-OR-MISS), (NOT) HOLD A CANDLE TO (SOMEONE), HUFF AND PUFF, LIKE WATER OFF A DUCK’S BACK, KEYED UP. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

altogether | all together

Bài này giúp các bạn phân biệt altogether | all together, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

clean | cleanse

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của clean | cleanse, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

exceptional | exceptionable

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về sự khác nhau trong cách dùng exceptional | exceptionable, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

impact

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách sử dụng impact, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

basis

Bài này giúp các bạn hiểu rõ hơn về basis, khi nào thì nên dùng, khi nào không nên dùng, thay thế nó bằng cách nào, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026