Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
altogether | all together
March 29, 2021
|
Willingo

 

Bài này giúp các bạn phân biệt altogether | all together, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Xem thêm:

compelled impelled
compelled | impelled
compliment complement
compliment | complement
Disclaimer

Nguồn:

Những nội dung này được lấy từ cuốn The Chicago Manual of Style của nhà xuất bản Đại học Chicago. Ngoài ra, các từ điển: Cambridge, Longman, Merriam-Webster, Collin cũng được sử dụng để đối chiếu trong trường có sự khác biệt.

Khác biệt:

Các bạn sẽ thấy ở đây một số nội dung mà ở đó có sự khác biệt giữa lời khuyên của The Chicago Manual of Style và các từ điển.

Lý do:

Mục đích của từ điển là cung cấp đầy đủ, toàn vẹn ý nghĩa của các đơn vị từ, còn mục đích của The Chicago Manual of Style là cung cấp hướng dẫn để bảo đảm sự thống nhất trong toàn bộ văn bản của nội bộ hệ thống của mình, và quan trọng hơn nữa là để tránh sự hiểu lầm bằng cách nêu rõ sự khác biệt giữa các thuật ngữ.

Mặc dù đã rất dày công so sánh, đối chiếu, nhưng không thể nói là rà soát hết được giữa các nguồn này. Chắc chắn đâu đó sẽ còn có sai sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các bạn.

Việc theo hay không theo các lời khuyên ở đây là hoàn toàn tùy thuộc quyết định của bạn.

Hướng dẫn

Bài viết được chia thành 2 phần, gồm:

Theo The Chicago Manual of Style:

phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách dùng giữa các từ, cụm từ (có vẻ giống nhau và khó sử dụng), các ví dụ và lời khuyên về cách sử dụng của chúng;

So sánh với các từ điển lớn:

gồm các so sánh, đối chiếu về ý nghĩa và cách dùng giữa The Chicago Manual of Style và các từ điển lớn (Cambridge, Longman, Merriam-Webster, Collin). Phân này do chúng tôi thực hiện.

Phát âm:

Để nghe phát âm của bất kỳ từ, cụm từ nào, chỉ cần bôi đen (chọn) từ, cụm từ đó. Giọng mặc định là giọng Anh Anh.

Hy vọng bạn tìm được thông tin bổ ích từ bài viết này và cải thiện được khả năng sử dụng tiếng Anh của mình.

 

altogether | all together

 

Theo The Chicago Manual of Style

Nguyên văn:

altogether; all together. Altogether means “wholly” or “entirely” {that story is altogether false}. All together refers to a unity of time or place {the family will be all together at Thanksgiving}.The Chicago Manual of Style

Lược nghĩa:

altogether

nghĩa là “toàn bộ – wholly hoặc entirely”

Ví dụ:

That story is altogether false. (= entirely false)

Câu chuyện đó là hoàn toàn sai.

All together

nghĩa là: “tụ hợp cùng nhau về mặt thời gian hoặc không gian”

Ví dụ:

The family will be all together at Thanksgiving.

Cả gia đình sẽ tụ hợp vào ngày lễ Tạ ơn.

 

So sánh với các từ điển:

Không có gì mâu thuẫn.

Cambridge nêu quan điểm tương tự:

Nguyên văn:

Altogether

Altogether means ‘completely’ or ‘in total’:

In 1997 the sales tax was lowered to 4%, then in 2001 it was abolished altogether.

The book was €13.50 and the magazine was €5.25, so it was €18.75 altogether.

All together

All together means ‘with each other’, and is similar to together:

Put your clothes all together in one pile and I’ll wash them for you.

Not: Put your clothes altogether in one pile … [a group of five people are waiting at the entrance to a restaurant]

Waiter:
Are you all together?

Customer:
Yes. Can you do a table for five?Cambridge

Lược nghĩa:

Altogether

Altogether nghĩa là ‘hoàn toàn – completely’ hoặc ‘tổng cộng – in total’:

In 1997 the sales tax was lowered to 4%, then in 2001 it was abolished altogether.

Năm 1997, thuế doanh thu được hạ xuống mức 4%, và năm 2001, nó được xóa bỏ hoàn toàn.

The book was €13.50 and the magazine was €5.25, so it was €18.75 altogether.

Cuốn sách có giá €13.50 và cuốn tạp chí có giá €5.25, vậy tổng cộng là €18.75

All together

All together nghĩa là ‘cùng nhau – with each other’, tương tự như together:

Put your clothes all together in one pile and I’ll wash them for you.

Bỏ quần áo của con vào chung một chỗ, mẹ sẽ giặt cho.

Không dùng: Put your clothes altogether in one pile …

[bối cảnh: một nhóm năm người đứng chờ ở lối vào nhà hàng]

Người phục vụ:
Are you all together?
Quý vị đi cùng đoàn?

Khách hàng:
Yes. Can you do a table for five?
Đúng rồi. Cậu cho một bàn 5 người.

Bạn nên xem thêm bài:

  • Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ

 

Bạn cũng nên xem thêm bài:

Cách sử dụng từ ghép để không bị hiểu lầm
Cách sử dụng từ ghép để không bị hiểu lầm
Cách dùng đại từ giả Dummy expletive pronouns
Cách dùng đại từ giả | Dummy / expletive pronouns

 

categories:

B1,word usage

tags:

all together nghĩa là gì,altogether nghĩa là gì,phân biệt altogether và all together,so sánh altogether và all together

idiomS by one

at_loggerheads
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ:  AT LOGGERHEADS. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
TO DEATH nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: TO DEATH. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
KEEP ONE’S WITS ABOUT ONE
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: KEEP ONE’S WITS ABOUT ONE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
A TALL ORDER nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: A TALL ORDER. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
SEE EYE TO EYE
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: SEE EYE TO EYE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
IN (WAY) OVER ONE’S HEAD
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế một số thành ngữ thông dụng: IN (WAY) OVER ONE’S HEAD. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
More Loading...

Mr Right là gì? Câu trả lời có rong bài này. Ví dụ, giải thích, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành.

IN MY MIND’S EYE là gì? Câu trả lời có rong bài này. Ví dụ, giải thích, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành.

MAKE HEAD OR TAIL OF SOMETHING là gì? Câu trả lời có rong bài này. Ví dụ, giải thích, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành.

  • 1
  • 2
  • 3
  • ...
  • 168

MUST KNOW

Adjectives B2 Must know Tips & Tricks

So sánh hơn của tính từ | Comparative | Cần biết

Gới thiệu cách dùng dạng so sánh hơn của tính từ trong tiếng Anh. Tổng hợp toàn bộ các kiến thức cần biết và các trường hợp đặc biệt.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng đại từ không xác định – Indefinite Pronouns

Bài này giới thiệu cách dùng đại từ không xác định – indefinite. Danh sách các đại từ không xác định thường gặp. Có bài tập thực hành.

Conjunctions Must know Từ loại trong tiếng Anh

Cách dùng cặp liên từ neither … nor

Tím hiểu sâu về cách sử dụng liên từ neither … nor trong tiếng Anh. Ví dụ thực hành, bài tập thực hành, bài tập luyện phát âm. Insights into how to use neither … nor. Examples, pronunciation practices, exercises.

B2 Must know Nouns

Danh từ ghép: Cách dùng và những lưu ý đặc biệt

Danh từ ghép là gì, cách dùng, cách phát âm, cách viết (chính tả) của danh từ ghép có gì đặc biệt? Những câu hỏi này sẽ được trả lời trong bài này.

Adjectives B2 Must know Nouns

Tính danh từ là gì – Nominal Adjectives

Tính danh từ là gì, và cách dùng của tính danh từ có khác gì so với cách dùng của tính từ thông thường? Bài này sẽ giúp bạn có câu trả lời.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026