Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ

Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ

Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ

September 11, 2020
|
Willingo

 

Vị trí của tính từ trong câu là như thế nào, so với danh từ, so với động từ. Bài này sẽ nói rõ.

 

Vị trí của tính từ thông thường:

Xét về mặt vị trí của tính từ so với danh từ (hoặc đại từ) mà nó bổ nghĩa, tính từ trong tiếng Anh được chia thành 3 loại, gồm:

  • Tính từ thuộc tính (Attributive): là tính từ đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa. Hầu hết tính từ trong tiếng Anh đều có thể dùng ở vị trí này.

A black cat

A gloomy outlook

A slow journey

A large suitcase

  • Tính từ vị ngữ (Predicative): đứng sau các động từ linking verbs (be, seem, look, appear, become, get, turn, grow….) để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước động từ linking verb. Hầu hết tính từ trong tiếng Anh đều có thể dùng ở vị trí này.

The cat was black.

The future looks gloomy.

The journey seemed slow.

The suitcase is large.

  • Tính từ đứng sau (Postpositive): đứng sau đại từ không xác định, sau danh từ trong một số cấu trúc cố định, sau danh từ trong cấu trúc so sánh cao nhất. Đây là vị trí tương đối đặc biệt, tần suất sử dụng khá hạn chế.
    • Đứng sau Đại từ không xác định (Indefinite pronouns):

Anyone capable of doing something horrible to someone nice should be punished.

Something wicked this way comes. 

    • Đứng ngay sau danh từ trong một số cấu trúc cố định (institutionalized expressions):

the Governor General

the Secretary General

the Director General

the Princess Royal

times past

    • Đứng sau danh từ trong cấu trúc so sánh cao nhất:

the shortest route possible

the worst conditions imaginable

the best hotel available

 

Vị trí của tính từ đặc biệt:

Có một số tính từ chỉ dùng ở vị trí 1 hoặc 3, không dùng ở vị trí 2. May mắn là số này không nhiều:

Ví dụ:

Dùng đúng (ở vị trí 1 hoặc vị trí 3):

✓ She was alone that evening. [‘alone’ = predicative: vị trí 1]

✓ It was a mere scratch. [‘mere’ = attributive: vị trí 2]

✓ He’s the oldest man still alive in this village. [“alive” = postpositive: vị trí 3]

✓ Is there anyone aware of the problem? [“alive” = postpositive: vị trí 3]

Dùng sai (vị trí 2):

✗ I saw an alone woman.  [‘alone’ không đứng trước danh từ: vị trí 2]

✗ The scratch was mere.  [‘mere’ không dùng ở vị trí vị ngữ, sau động từ được: vị trí 2]

Nhóm tính từ này chủ yếu là các tính từ bắt đầu bằng chữ “a-“, cũng gọi là “A-adjectives”. Các tính từ phổ biến nhất trong nhóm này là:

ablaze, afloat, afraid, aghast, alert, alike, alive, alone, aloof, ashamed, asleep, averse, awake, aware.

Ví dụ:

The children were ashamed.

The professor remained aloof.

The trees were ablaze.

Đôi khi các tính từ này cũng có thể đứng trước danh từ, nhưng trong trường hợp đó, chính tính từ này phải được bổ nghĩa bởi một trạng từ khác. Ví du:

The nearly awake dog

The terribly alone scholar

Để an toàn, các bạn chỉ nên dùng các tính từ đặc biệt này ở dạng vị ngữ (sau các linking verbs như: be, seem, grow, turn, become, make, feel, sound, get…), hoặc chắc tay hơn thì có thể dùng ở vị trí 3.

BÀI LIÊN QUAN

Trật tự determiners trước danh từ
Trật tự của determiners trước danh từ
Trước danh từ có thể có nhiều determiner, nhưng phải có trật tự. Vậy trật tự của determiners trước danh ...
So sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ Cần biết
So sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ | Cần biết
Bài này giới thiệu cách dùng cấu trúc so sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ tiếng Anh. Kiến ...
vị trí tính từ so với danh từ và động từ
Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ
Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ trong tiếng Anh là như thế nào. Các ...
So sánh kém hơn, kém nhất Rất hay và cần biết
So sánh kém hơn, kém nhất | Rất hay và cần biết
Giới thiệu so sánh kém hơn và so sánh kém nhất, có thể gọi là các biến thể ngược của ...
More... Loading...

categories:

Adjectives,Must know

tags:

cách dùng tính từ sau so sánh cao nhất,the Director General là gì,the Governor General là gì,the Secretary General là gì,times past là gì,tính từ nào không được đứng trước danh từ

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [37]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BURN THE CANDLE AT BOTH ENDS, DO SOMETHING / FLY BY THE SEAT OF ONE’S PANTS, CALL THE SHOTS, GIVE SOMEONE A SNOW JOB, GIVE SOMEONE A/SOME SONG AND DANCE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [43]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GO BANANAS / DRIVE SOMEONE BANANAS, GO BROKE, GO FOR BROKE, GO AGAINST THE GRAIN, GO AROUND IN CIRCLES. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [15]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng: GET TO THE BOTTOM OF (SOMETHING), (THE) BOTTOM LINE, COME OUT OF (ONE’S) SHELL, DRAW THE LINE AT (SOMETHING), ETERNAL TRIANGLE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [12]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: HIT OR MISS (Or: HIT-OR-MISS), (NOT) HOLD A CANDLE TO (SOMEONE), HUFF AND PUFF, LIKE WATER OFF A DUCK’S BACK, KEYED UP. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [6]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng trong thực tế một vài thành ngữ tiếng Anh thông dụng: BE A TOSS-UP, BURY YOUR HEAD IN THE SAND, HAVE A FIELD DAY, ON THE GRAPEVINE (OR: THROUGH THE GRAPEVINE), BE OUT OF YOUR MIND, GET BOGGED DOWN IN SOMETHING (US: BOGGED DOWN WITH SOMETHING), OUT OF THE BLUE. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

intense | intensive

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về ý nghĩa và cách dùng các từ intense | intensive, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

clean | cleanse

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của clean | cleanse, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

impact

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách sử dụng impact, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

between | among | amid

Bài này giúp các bạn hiểu rõ hơn về cách dùng between | among | amid, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

connote | denote

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của connote | denote, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026