Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
So sánh kém hơn, kém nhất Rất hay và cần biết

So sánh kém hơn, kém nhất | Rất hay và cần biết

So sánh kém hơn, kém nhất | Rất hay và cần biết

February 7, 2021
|
Willingo

 

Bài này giới thiệu về so sánh kém hơn và so sánh kém nhất, hoặc có thể gọi là các biến thể ngược của so sánh hơn và so sánh hơn nhất.

Bạn cũng nên tham khảo các bài sau:

  • Tổng quan các loại tính từ tiếng Anh
  • Tính từ có cấp độ và Tính từ không có cấp độ
  • So sánh kém hơn, kém nhất | Rất hay và cần biết

GIỚI THIỆU

Như các bạn đã biết, để thể hiện ý so sánh theo chiều hướng lên, chúng ta có cấu trúc với tính từ thêm đuôi –er hoặc –est (tính từ ngắn) hoặc more hoặc the most (tính từ dài), tức là cấu trúc so sánh hơn và so sánh hơn nhất

Xem các bài: So sánh hơn của tính từ | Comparative | Cần biết, và bài: So sánh hơn nhất | Superlative | Cần biết

Ví dụ:

nice >>> nicer, nicest

rich >>> richer, richest

beautiful >>> more beautiful, the most beautiful

Để hiện ý so sánh ngang bằng, chúng ta có cấu trúc as … as

(Xem thêm bài: So sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ | Cần biết)

Ví dụ:

He’s as tall as his brother.

Nhưng để thể hiện so sánh theo chiều hướng xuống (so sánh kém hơn) thì làm thế nào (ví dụ: ít nghèo hơn, ít nghèo nhất, ít xinh hơn, ít xinh nhất, ít nóng hơn, ít nóng nhất…)?

ZOOM IN

Để thể hiện ý so sánh kém hơn hoặc kém nhất, có thể áp dụng ba cách:

  • Cấu trúc với less và the least
  • Cấu trúc khác (not as … as)
  • Dùng một tính từ ngược nghĩa

 

Dùng cấu trúc với less và the least

Cấu trúc này thường chỉ dùng với tính từ dài.

Để biết thế nào là tính từ dài, xem thêm bài: So sánh của tính từ | 11 quy tắc | Cần biết

Chỉ cần dùng less (nếu là so sánh kém hơn), và the least (nếu là so sánh kém nhất) trước tính từ dài  là được.

Ví dụ:

That car is less expensive than this one.

Cái xe kia ít đắt hơn (rẻ hơn) cái xe này.

That car is the least comfortable of all they have.

Cái xe kia là cái ít thoải mái khi sử dụng nhất trong số tất cả xe mà họ có.

Người bản ngữ không sử dụng less và the least cho tính từ ngắn.

Ví dụ:

This house is less big than that one.

That house is the least big in this area.

Thay vào đó, họ sẽ sử dụng một tính từ trái nghĩa để đạt được ý muốn nói. Xem thêm ở phần tiếp theo.

 

Dùng cấu trúc not as … as

Cấu trúc này chỉ dùng với tính từ ngắn.

Để biết thế nào là tính từ ngắn, xem thêm bài: So sánh của tính từ | 11 quy tắc | Cần biết

Cũng có thể dùng cấu trúc not so … as với nghĩa tương đương. Tuy nhiên, not as … as thông dụng hơn.

Ví dụ:

This car is not as big as that one.

Cái xe này không to bằng cái xe kia.

Hoặc:

This car is not so big as that one.

 

Dùng một tính từ trái nghĩa

Mỗi tính từ luôn có từ trái nghĩa của nó, ví dụ: dài – ngăn, to – nhỏ, lớn – bé, nóng – lạnh, giàu – nghèo, đắt – rẻ …

Vì vậy, để thể hiện ý so sánh kém hơn hoặc kém nhất, cũng có thể cân nhắc sử dụng các tính từ đối lập này để thể hiện so sánh theo chiều ngược lại.

Ví dụ:

This car is not as big as that one.

Cái xe này không to bằng cái xe kia.

Có thể đổi thành:

This car is smaller than that one.

Cái xe này nhỏ hơn cái xe kia.

Chúng tôi nói cân nhắc là bởi vì đôi khi việc sử dụng một tính từ trái nghĩa không thể hiện được hết hàm ý của người nói.

Ví dụ:

Nếu trong số vài chiếc ô tô đều thuộc loại đắt tiền có một chiếc ít đắt hơn những cái còn lại, thì nên nói:

That car is the least expensive.

Cái xe kia ít đắt nhất.

Không nên nói: That car is the cheapest. Vì thực chất nó đâu có rẻ.

Ngữ cảnh là yếu tố quan trọng cần lưu ý.

BÀI LIÊN QUAN

Cách dùng đại từ giả Dummy expletive pronouns
Cách dùng đại từ giả | Dummy / expletive pronouns
Bài này giới thiệu cách dùng đại từ giả - Dummy / expletive pronouns. Gồm "there" và "it" với tư cách ...
Cách dùng This - These - That - Those - Đại từ chỉ định - Demonstrative pronouns
Cách dùng This – These – That – Those – Đại từ chỉ định
Bài này giới thiệu cách dùng This - These - That - Those (Đại từ chỉ định - Demonstrative pronouns) ...
Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ
Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ
Vị trí của tính từ trong câu là như thế nào, so với danh từ, so với động từ. Bài ...
cách dùng đại từ chỉ ngôi personal pronouns
Cách dùng Đại từ chỉ ngôi – Personal pronouns
Đại từ chỉ ngôi - đại từ xưng hô - đại từ nhân xưng - Personal Pronouns đều là NÓ ...
More... Loading...

categories:

Adjectives,B2,Must know,Tips & Tricks

tags:

bài tập so sánh kém hơn,bài tập so sánh kém nhất,có dùng được less với tính từ ngăn không,có dùng được the least với tính từ ngắn không,so sánh hơn với tính từ ngắn,so sánh kém nhất với tính từ ngắn

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [31]

Tìm hiểu một vài thành ngữ thú vị trong tiếng Anh: BACK-SEAT DRIVER, CALL (SOMEONE) ON THE CARPET, CAST PEARLS BEFORE SWINE, COME OUT SMELLING LIKE A ROSE, DAWN ON (SOMEONE). Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [32]

Thành ngữ tiếng Anh nên biết: (GO/COME) ALONG FOR THE RIDE, GET A HANDLE ON (SOMETHING), DO AN ABOUT-FACE, EAT (ONE’S) HAT, FAIR-WEATHER FRIEND. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [37]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BURN THE CANDLE AT BOTH ENDS, DO SOMETHING / FLY BY THE SEAT OF ONE’S PANTS, CALL THE SHOTS, GIVE SOMEONE A SNOW JOB, GIVE SOMEONE A/SOME SONG AND DANCE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [49]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: ON THE GO, ON THE LEVEL, ON THE NOSE, ON THE ROCKS, ON THE TIP OF ONE’S TONGUE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [41]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: IN THE BAG, IN THE RED, IN THE BLACK, IN THE DARK, IN BLACK AND WHITE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

anyone | any one

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách dùng giữa anyone | any one, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

accused | charged

Bài này giới thiệu cách dùng các từ: accused | charged, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc phải những sai sót không đáng có khi sử dụng các từ này.

handful of

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của cụm từ handful of, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

notwithstanding

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách sử dụng từ notwithstanding, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

due to

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về các điểm khác biệt trong cách dùng của due to, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026