Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [41]

August 28, 2018
|
Willingo


Loạt bài giới thiệu thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh


IN THE BAG

Nghĩa đen:

Ở trong túi, trọng bị, trong bao

Nghĩa rộng:

Một điều gì đó chắn chắn sẽ đạt được; thành công chắc chắn (a sure thing; success is assured)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Chắc chắn, nắm trong lòng bàn tay, nằm gọn trong túi, không thoát khỏi tay (ai đó)

Ví dụ:

The personnel director said that I was the best candidate for the job, and that if I pass the typing test tomorrow, the job is in the bag.

Giám đốc nhân sự nói rằng tôi là ứng viên tốt nhất cho vị trí đang tuyển, và nếu tôi qua được vòng kiểm tra đánh máy ngày mai thì vị trí này không thoát khỏi tay tôi.

I know you think the scholarship is in the bag, but don’t get your hopes up too high.

Tôi biết cậu nghĩ cậu chắc chắn có được học bổng này, nhưng đừng đặt quá nhiều hy vọng vào đó.

Nguồn gốc:

Không rõ ràng.

Hình ảnh của thành ngữ:

Có người nói: thành ngữ này liên quan tới hình ảnh một giao dịch nào đó đã hoàn thành, vật được mua đã được thanh toán và được cho vào túi, chắc chắn là của mình rồi.

Có người lại nói: cái túi (bag) nói trong thành ngữ này là chỉ cái túi đựng chiến lợi phẩm của người đi săn. Nói một cái gì đó “in the bag” nghĩa là nó đã nằm trong túi, chỉ việc mang về, chắc chắn là của mình rồi.

Tuy nhiên, đây cũng chỉ toàn là các suy đoán mà thôi. Bạn cũng có thể tự đưa ra suy đoán của mình, miễn sao giải thích đúng ý nghĩa của thành ngữ và giúp bạn nhớ được ý nghĩa của nó.

Cách dùng:

Không có gì đặc biệt.

Cấu trúc cơ bản:

Something is in the bag.

 

IN THE RED

Nghĩa đen:

Trong vùng màu đỏ. Xem thêm phần Nguồn gốc để biết thêm chi tiết.

Nghĩa rộng:

Lỗ, chi nhiều hơn thu… (losing money; not making a profit)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Lỗ, giật gấu vá vai…

Ví dụ:

Many governments operate year after year in the red. They simply keep borrowing money against the taxes they expect to collect in the future.

Nhiều chính phủ năm này qua năm khác toàn giật gấu vá vai. Họ đơn giản cứ vay tiền dựa theo con số tiền thuế mà họ hy vọng sẽ thu được trong tương lai.

Some years my business makes a profit, but other years I’m in the red.

Đôi khi tôi làm ăn có lãi, còn lại thì lỗ.

Thành ngữ ngược nghĩa:

in the black

Nguồn gốc:

Thành ngữ này có liên quan tới màu mực dùng trong bút toán ghi nợ trên bảng cân đối kế toán của một doanh nghiệp nào đó. Màu mực dùng ở bên nợ là màu đỏ. (Còn bút toán ghi có thì dùng mực màu đen). Đây là thông lệ phổ biến của dân kế toán. Và hiện nay, mặc dù hầu hết các công ty đều sử dụng phần mềm kế toán, toàn dùng mực màu đen, thì thành ngữ này vẫn cứ được sử dụng. (Nhưng rất có thể trong vòng vài chục năm nữa thì nó sẽ bite the dust – đi vào sọt rác)

Cách dùng:

Không có gì đặc biệt.

Cấu trúc cơ bản:

In the red.

Lưu ý: luôn có the trong in the red

 

IN THE BLACK

Nghĩa đen:

Ở trong vùng màu đen. Xem thêm phần Nguồn gốc để biết thêm chi tiết.

Nghĩa rộng:

Làm ăn có lãi (making a profit)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Lãi, làm ăn có lãi…

Ví dụ:

The company lost money the first four years, but now it’s in the black.

Công ty bị lỗ trong bốn năm đầu, nhưng hiện tại nó đã có lãi.

The government hasn’t been in the black for the last 20 years. It has been spending more money than it brings in through taxes.

Chính phủ chưa bao giờ có thực thu trong 20 năm qua. Luôn chi nhiều hơn tiền thu từ thuế.

Although we aren’t losing money, we’re not in the black either. We’re just breaking even.

Mặc dù chúng tôi không lỗ, nhưng chúng tôi cũng không có lãi. Chúng tôi chỉ đang hòa vốn.

Thành ngữ ngược nghĩa:

in the red

Nguồn gốc:

Thành ngữ này có liên quan tới màu mực dùng trong bút toán ghi có trên bảng cân đối kế toán của một doanh nghiệp nào đó. Màu mực dùng ở bên có là màu đen. (Còn bút toán ghi nợ thì dùng mực màu đỏ). Đây là thông lệ phổ biến của dân kế toán. Và hiện nay, mặc dù hầu hết các công ty đều sử dụng phần mềm kế toán, chỉ toàn dùng mực màu đen, thì thành ngữ này vẫn cứ được sử dụng. (Nhưng rất có thể trong vòng vài chục năm nữa thì nó sẽ bite the dust – đi vào sọt rác)

Cách dùng:

Không có gì đặc biệt.

Cấu trúc cơ bản:

In the black.

Lưu ý: luôn có the trong in the black

 

IN THE DARK

Nghĩa đen:

Ở trong bóng tối

Nghĩa rộng:

(nói về người) Không nhận được thông tin mà mình cần biết (not informed about things that might be useful to know)

Xem thêm phần Cách dùng để biết thêm về một nghĩa nữa của thành ngữ.

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Mù tịt,

Ví dụ:

Our boss tends to keep us in the dark most of the time.

Tay sếp của chúng tôi thường khiến chúng tôi mù tịt thông tin.

Do you know anything?

No, I’m completely in the dark, like anyone else.

Cậu biết tin gì chưa?

Không. Tôi hoàn toàn mù tịt, giống như những người khác.

Cách dùng:

Hai cách dùng thường thấy:

  • Nói về người:

Someone is in the dark about + mệnh đề:  Ai đó mù tịt, không biết gì về ….

Ví dụ:

I’m in the dark about who is in charge around here.

Tôi mù tịt không biết ai là người phụ trách ở đây. (Tôi không có thông tin gì)

I’m in the dark about when the meeting starts.

Tôi mù tịt không biết khi nào cuộc họp bắt đầu. (Tôi không nhận được thông tin gì)

I’m in the dark about where the meeting will be held.

Tôi mù tịt không biết cuộc họp sẽ được tổ chức ở đâu. (Tôi không nhận được thông tin gì)

Keep someone in the dark: Giấu, không cho ai đó biết

Ví dụ:

Keeping taxpayers in the dark about how their money is being spent is not how government operates.

Giấu không cho người nộp thuế (người dân) biết tiền thuế họ đóng được sử dụng như thế nào không phải là cách chính phủ vận hành.

Thể bị động: Be kept in the dark

Taxpayers are kept in the dark about how their money is spent.

Người dân (người nộp thuế) bị giấu nhẹm thông tin về việc tiền thuế của họ được sử dụng như thế nào.

  • Nói về vật:

Something is in the dark: Cái gì đó bị che dấu

Ví dụ:

All big decisions in this company have been made in the dark.

Tất cả các quyết định lớn ở công ty này đều được làm một cách giấu diếm.

 

IN BLACK AND WHITE

Nghĩa đen:

Đen trắng

Nghĩa rộng:

Ở dạng bản in hoặc bằng văn bản (in print or in writing)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Bằng văn bản, dưới dạng văn bản, giấy trắng mực đen,

Ví dụ:

You can’t agree to buy or sell a house with just a handshake. The agreement has to be in black and white.

Bạn không thể đồng ý mua hoặc bán một căn nhà mà chỉ bằng cái bắt tay được. Thỏa thuận phải được lập bằng văn bản.

I didn’t believe what you were telling me was true, but here it is in the newspaper in black and white.

Tôi đã không tin điều cậu nói là thật, nhưng đây, nó được đăng trên báo đây.

Nguồn gốc:

Thành ngữ này xuất phát từ màu đen trắng thường in trên văn bản.

Cách dùng:

Cấu trúc cơ bản:

  • be in black and white

Ví dụ:

It’s all in black and white here, in the contract. It says I’m entitled to three weeks of vacation each year.

Tất cả đều có giấy trắng mực đen hết ở đây, trong hợp đồng. Hợp đồng ghi rằng tôi có ba tuần nghỉ phép mỗi năm.

  • be in black and white that + mệnh đề:

Ví dụ:

It’s all in black and white that employees caught taking office supplies will be fired immediately.

Tất cả đều có văn bản quy định rằng nhân viên nếu bị phát hiện lấy cắp đồ dùng văn phòng sẽ bị sa thải ngay lập tức.

  • Have something in black and white

Ví dụ:

I have it in black and white here, in the contract. It says I’m entitled to three weeks of vacation each year.

Tôi có bằng chứng bằng văn bản đây, trong hợp đồng. Hợp đồng ghi rằng tôi có ba tuần nghỉ phép mỗi năm.

  • Have something in black and white that + mệnh đề:

Ví dụ:

I have it in black and white that you’ll pay the full amount before the end of August.

Tôi có bằng chứng bằng văn bản rằng ông sẽ thanh toán toàn bộ khoản tiền trước cuối tháng 8.

Lưu ý:

Ngoài ý nghĩa như trên, in black and white còn có nghĩa là: phân minh, rạch ròi, trắng đen rõ ràng (nói về tính cách con người)

Ví dụ:

She is the kind of person who always sees things in black and white.

Cô ấy là kiểu người rành mạch, đen trắng rõ ràng. (Không phải là bị mù màu, nhé)

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

in the bag 

in the red

in the black 

in the dark 

in black and white 

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • IN THE BAG
  • IN THE RED
  • IN THE BLACK
  • IN THE DARK
  • IN BLACK AND WHITE

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    The company was already ____, owing more than three million pounds.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Workers were kept ____ about the plans to sell the company.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with one of the choices:

    Once we’d scored the third goal, the game was pretty much ____.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Why don’t you believe me? There it is ____.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    What with all those car repairs, we’re going to be ____ this month.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    I don’t fully trust John to keep our plan a secret, so I think we should keep him____for now.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    The company is back ____ after a year of heavy losses.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Now that the company is ____, there’s a good chance it will become a deal stock.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    He’s seen the proof ____.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    And then, with the election ____, the report came out, and changed everything.

    Correct
    Incorrect

 

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

TO DEATH nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: TO DEATH. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
LAY DOWN THE LAW
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế của một số thành ngữ: LAY DOWN THE LAW. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
wild goose chase nghĩa là gì
A WILD GOOSE CHASE nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
COME OUT OF ONE’S SHELL
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng một số thành ngữ: COME OUT OF ONE’S SHELL. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
get off the ground nghĩa là gì
GET OFF THE GROUND nghĩa là gì? Câu trả lời có ở bài này. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
HAVE IT MADE
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế của một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: HAVE IT MADE / GOT IT MADE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

MUST KNOW

B2 Must know Nouns

Trật tự của determiners trước danh từ

Trước danh từ có thể có nhiều determiner, nhưng phải có trật tự. Vậy trật tự của determiners trước danh từ là gì. Câu trả lời có ở đây.

Must know Tips & Tricks

Mệnh đề quan hệ | Một số kiến thức cơ bản

Mệnh đề quan hệ là gì, có những loại mệnh đề quan hệ nào, cách dùng của từng loại ra sao, có gì khác nhau trong cách dùng giữa chúng. Đây là những câu hỏi khá đau đầu đối với các bạn mới học tiếng Anh.

Bài này sẽ cung cấp một số kiến thức cơ bản nhất để trả lời các câu hỏi này, giúp bạn có cái nhìn tổng thể về mệnh đề quan hệ.

Adjectives B2 Must know Verbs

Cách dùng Tính động từ – Participial adjective

Bài này nói về cách dùng phân từ của động từ như tính từ. Tiếng Anh gọi dạng này là Participial Adjectives. Tiếng Việt gọi là Tính động từ.

B2 Must know

Determiners thông dụng: Cách dùng

Cách dùng các Determiners thông dụng trong tiếng Anh. Thông dụng tới mức không thể không đọc để tránh mắc những lỗi vô cùng đơn giản mà nhiều người vẫn mắc.

Conjunctions Must know Từ loại trong tiếng Anh

Liên từ phụ thuộc – Subordinating Conjunctions

Cách sử dụng liên từ phụ thuộc subordinating conjunctions trong tiếng Anh.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026