Loạt bài giới thiệu thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh
IN THE BAG
Nghĩa đen:
Ở trong túi, trọng bị, trong bao
Nghĩa rộng:
Một điều gì đó chắn chắn sẽ đạt được; thành công chắc chắn (a sure thing; success is assured)
Tiếng Việt có cách dùng tương tự:
Chắc chắn, nắm trong lòng bàn tay, nằm gọn trong túi, không thoát khỏi tay (ai đó)
Ví dụ:
The personnel director said that I was the best candidate for the job, and that if I pass the typing test tomorrow, the job is in the bag.
Giám đốc nhân sự nói rằng tôi là ứng viên tốt nhất cho vị trí đang tuyển, và nếu tôi qua được vòng kiểm tra đánh máy ngày mai thì vị trí này không thoát khỏi tay tôi.
I know you think the scholarship is in the bag, but don’t get your hopes up too high.
Tôi biết cậu nghĩ cậu chắc chắn có được học bổng này, nhưng đừng đặt quá nhiều hy vọng vào đó.
Nguồn gốc:
Không rõ ràng.
Hình ảnh của thành ngữ:
Có người nói: thành ngữ này liên quan tới hình ảnh một giao dịch nào đó đã hoàn thành, vật được mua đã được thanh toán và được cho vào túi, chắc chắn là của mình rồi.
Có người lại nói: cái túi (bag) nói trong thành ngữ này là chỉ cái túi đựng chiến lợi phẩm của người đi săn. Nói một cái gì đó “in the bag” nghĩa là nó đã nằm trong túi, chỉ việc mang về, chắc chắn là của mình rồi.
Tuy nhiên, đây cũng chỉ toàn là các suy đoán mà thôi. Bạn cũng có thể tự đưa ra suy đoán của mình, miễn sao giải thích đúng ý nghĩa của thành ngữ và giúp bạn nhớ được ý nghĩa của nó.
Cách dùng:
Không có gì đặc biệt.
Cấu trúc cơ bản:
Something is in the bag.
IN THE RED
Nghĩa đen:
Trong vùng màu đỏ. Xem thêm phần Nguồn gốc để biết thêm chi tiết.
Nghĩa rộng:
Lỗ, chi nhiều hơn thu… (losing money; not making a profit)
Tiếng Việt có cách dùng tương tự:
Lỗ, giật gấu vá vai…
Ví dụ:
Many governments operate year after year in the red. They simply keep borrowing money against the taxes they expect to collect in the future.
Nhiều chính phủ năm này qua năm khác toàn giật gấu vá vai. Họ đơn giản cứ vay tiền dựa theo con số tiền thuế mà họ hy vọng sẽ thu được trong tương lai.
Some years my business makes a profit, but other years I’m in the red.
Đôi khi tôi làm ăn có lãi, còn lại thì lỗ.
Thành ngữ ngược nghĩa:
Nguồn gốc:
Thành ngữ này có liên quan tới màu mực dùng trong bút toán ghi nợ trên bảng cân đối kế toán của một doanh nghiệp nào đó. Màu mực dùng ở bên nợ là màu đỏ. (Còn bút toán ghi có thì dùng mực màu đen). Đây là thông lệ phổ biến của dân kế toán. Và hiện nay, mặc dù hầu hết các công ty đều sử dụng phần mềm kế toán, toàn dùng mực màu đen, thì thành ngữ này vẫn cứ được sử dụng. (Nhưng rất có thể trong vòng vài chục năm nữa thì nó sẽ bite the dust – đi vào sọt rác)
Cách dùng:
Không có gì đặc biệt.
Cấu trúc cơ bản:
In the red.
Lưu ý: luôn có the trong in the red
IN THE BLACK
Nghĩa đen:
Ở trong vùng màu đen. Xem thêm phần Nguồn gốc để biết thêm chi tiết.
Nghĩa rộng:
Làm ăn có lãi (making a profit)
Tiếng Việt có cách dùng tương tự:
Lãi, làm ăn có lãi…
Ví dụ:
The company lost money the first four years, but now it’s in the black.
Công ty bị lỗ trong bốn năm đầu, nhưng hiện tại nó đã có lãi.
The government hasn’t been in the black for the last 20 years. It has been spending more money than it brings in through taxes.
Chính phủ chưa bao giờ có thực thu trong 20 năm qua. Luôn chi nhiều hơn tiền thu từ thuế.
Although we aren’t losing money, we’re not in the black either. We’re just breaking even.
Mặc dù chúng tôi không lỗ, nhưng chúng tôi cũng không có lãi. Chúng tôi chỉ đang hòa vốn.
Thành ngữ ngược nghĩa:
Nguồn gốc:
Thành ngữ này có liên quan tới màu mực dùng trong bút toán ghi có trên bảng cân đối kế toán của một doanh nghiệp nào đó. Màu mực dùng ở bên có là màu đen. (Còn bút toán ghi nợ thì dùng mực màu đỏ). Đây là thông lệ phổ biến của dân kế toán. Và hiện nay, mặc dù hầu hết các công ty đều sử dụng phần mềm kế toán, chỉ toàn dùng mực màu đen, thì thành ngữ này vẫn cứ được sử dụng. (Nhưng rất có thể trong vòng vài chục năm nữa thì nó sẽ bite the dust – đi vào sọt rác)
Cách dùng:
Không có gì đặc biệt.
Cấu trúc cơ bản:
In the black.
Lưu ý: luôn có the trong in the black
IN THE DARK
Nghĩa đen:
Ở trong bóng tối
Nghĩa rộng:
(nói về người) Không nhận được thông tin mà mình cần biết (not informed about things that might be useful to know)
Xem thêm phần Cách dùng để biết thêm về một nghĩa nữa của thành ngữ.
Tiếng Việt có cách dùng tương tự:
Mù tịt,
Ví dụ:
Our boss tends to keep us in the dark most of the time.
Tay sếp của chúng tôi thường khiến chúng tôi mù tịt thông tin.
Do you know anything?
No, I’m completely in the dark, like anyone else.
Cậu biết tin gì chưa?
Không. Tôi hoàn toàn mù tịt, giống như những người khác.
Cách dùng:
Hai cách dùng thường thấy:
- Nói về người:
Someone is in the dark about + mệnh đề: Ai đó mù tịt, không biết gì về ….
Ví dụ:
I’m in the dark about who is in charge around here.
Tôi mù tịt không biết ai là người phụ trách ở đây. (Tôi không có thông tin gì)
I’m in the dark about when the meeting starts.
Tôi mù tịt không biết khi nào cuộc họp bắt đầu. (Tôi không nhận được thông tin gì)
I’m in the dark about where the meeting will be held.
Tôi mù tịt không biết cuộc họp sẽ được tổ chức ở đâu. (Tôi không nhận được thông tin gì)
Keep someone in the dark: Giấu, không cho ai đó biết
Ví dụ:
Keeping taxpayers in the dark about how their money is being spent is not how government operates.
Giấu không cho người nộp thuế (người dân) biết tiền thuế họ đóng được sử dụng như thế nào không phải là cách chính phủ vận hành.
Thể bị động: Be kept in the dark
Taxpayers are kept in the dark about how their money is spent.
Người dân (người nộp thuế) bị giấu nhẹm thông tin về việc tiền thuế của họ được sử dụng như thế nào.
- Nói về vật:
Something is in the dark: Cái gì đó bị che dấu
Ví dụ:
All big decisions in this company have been made in the dark.
Tất cả các quyết định lớn ở công ty này đều được làm một cách giấu diếm.
IN BLACK AND WHITE
Nghĩa đen:
Đen trắng
Nghĩa rộng:
Ở dạng bản in hoặc bằng văn bản (in print or in writing)
Tiếng Việt có cách dùng tương tự:
Bằng văn bản, dưới dạng văn bản, giấy trắng mực đen,
Ví dụ:
You can’t agree to buy or sell a house with just a handshake. The agreement has to be in black and white.
Bạn không thể đồng ý mua hoặc bán một căn nhà mà chỉ bằng cái bắt tay được. Thỏa thuận phải được lập bằng văn bản.
I didn’t believe what you were telling me was true, but here it is in the newspaper in black and white.
Tôi đã không tin điều cậu nói là thật, nhưng đây, nó được đăng trên báo đây.
Nguồn gốc:
Thành ngữ này xuất phát từ màu đen trắng thường in trên văn bản.
Cách dùng:
Cấu trúc cơ bản:
- be in black and white
Ví dụ:
It’s all in black and white here, in the contract. It says I’m entitled to three weeks of vacation each year.
Tất cả đều có giấy trắng mực đen hết ở đây, trong hợp đồng. Hợp đồng ghi rằng tôi có ba tuần nghỉ phép mỗi năm.
- be in black and white that + mệnh đề:
Ví dụ:
It’s all in black and white that employees caught taking office supplies will be fired immediately.
Tất cả đều có văn bản quy định rằng nhân viên nếu bị phát hiện lấy cắp đồ dùng văn phòng sẽ bị sa thải ngay lập tức.
- Have something in black and white
Ví dụ:
I have it in black and white here, in the contract. It says I’m entitled to three weeks of vacation each year.
Tôi có bằng chứng bằng văn bản đây, trong hợp đồng. Hợp đồng ghi rằng tôi có ba tuần nghỉ phép mỗi năm.
- Have something in black and white that + mệnh đề:
Ví dụ:
I have it in black and white that you’ll pay the full amount before the end of August.
Tôi có bằng chứng bằng văn bản rằng ông sẽ thanh toán toàn bộ khoản tiền trước cuối tháng 8.
Lưu ý:
Ngoài ý nghĩa như trên, in black and white còn có nghĩa là: phân minh, rạch ròi, trắng đen rõ ràng (nói về tính cách con người)
Ví dụ:
She is the kind of person who always sees things in black and white.
Cô ấy là kiểu người rành mạch, đen trắng rõ ràng. (Không phải là bị mù màu, nhé)
LUYỆN PHÁT ÂM:
Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.
Phương pháp luyện tập:
- nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
- ghi lại phát âm của mình,
- nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
- lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.
LƯU Ý:
- Thời gian ghi âm: Không hạn chế
- Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
- Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
- Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
in the bag
in the red
in the black
in the dark
in black and white
BẮT ĐẦU GHI ÂM:
Gợi ý các bước luyện phát âm:
- Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
- Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
- Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
- Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
- Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ
THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:
INSTRUCTIONS:
Idioms to use:
Number of questions: 10
Time limit: No
Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE the quiz (answering 100% questions correctly).
Have fun!
Quiz Summary
0 of 10 Questions completed
Questions:
Information
You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.
Quiz is loading...
You must sign in or sign up to start the quiz.
You must first complete the following:
Results
Results
0 of 10 Questions answered correctly
Time has elapsed
You have reached 0 of 0 point(s), (0)
Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)
| Average score |
|
| Your score |
|
Categories
- Not categorized 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- Current
- Review
- Answered
- Correct
- Incorrect
-
Question 1 of 10
1. Question
CorrectIncorrect -
Question 2 of 10
2. Question
CorrectIncorrect -
Question 3 of 10
3. Question
CorrectIncorrect -
Question 4 of 10
4. Question
CorrectIncorrect -
Question 5 of 10
5. Question
CorrectIncorrect -
Question 6 of 10
6. Question
CorrectIncorrect -
Question 7 of 10
7. Question
CorrectIncorrect -
Question 8 of 10
8. Question
CorrectIncorrect -
Question 9 of 10
9. Question
CorrectIncorrect -
Question 10 of 10
10. Question
CorrectIncorrect
