Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
the more the merrier nghĩa là gì
September 27, 2021
|
Willingo

 

THE MORE THE MERRIER

Nghĩa đen:

Nhiều hơn (thì) vui hơn. (the more the merrier)

Nghĩa rộng:

Dùng trong trường hợp bạn muốn nói rằng một sự kiện nào đó sẽ vui hơn nếu có nhiều người tham dự (used to say an occasion will be more enjoyable if a lot of people are there).

Nhất là trong văn nói: dùng để khuyến khích mọi người tham dự một tập thể hoặc một hoạt động tập thể nào đó (used to welcome one to join a group or activity).

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Càng đông càng vui, càng đông càng tốt, càng nhiều (người) càng ít…

Ví dụ:

“Do you mind if I bring a couple of friends to your party?”

“Not at all – the more the merrier!”

“Cậu có phiền nếu tôi bảo mấy người bạn tớ đi cùng?

“Không sao, càng đông càng vui”

He wants to get recruits, the more the merrier.

Ông ấy muốn tuyển người, càng nhiều càng tốt.

I should welcome you all—the more the merrier.

Tôi muốn mời tất cả các bạn – càng đông càng vui.

Nguồn gốc:

Có nguồn nói rằng, ý tưởng này được nói ra đầu tiên bởi Marcus Tullius Cicero, một triết gia La Mã cổ đại, tức là ở ngôn ngữ La-tinh.

Nguyên bản tiếng Anh đầu tiên của thành ngữ này là “The mo the meryer; the fewer, the better fare” (cách viết của tiếng Anh hiện nay là: The more, the merrier; the fewer, the better fare).

Sau đó, một số ý kiến cho rằng Vua James I của Scotland mới là người đầu tiên nói câu này (1423).

Câu đầy đủ này dịch sang tiếng Việt là: Càng đông càng vui, càng vắng càng tốt.

Phần lớn người học tiếng Anh chỉ biết đến vế đầu tiên (càng đông càng vui), còn vế thứ hai (càng vắng càng tốt) thì chắc ít người biết.

Vậy tại sao lại là càng vắng càng tốt?

Giải thích cho điều này, trong tuyển tập thành ngữ – tục ngữ của mình xuất bản năm 1546, John Heywood cho rằng, vế sau của câu tục ngữ này “the fewer, the better fare” nghĩa là: càng có ít người tham gia bữa tiệc thì mỗi người trong bữa tiệc càng có nhiều đồ để ăn hơn. Đôi khi người người ta chuyển the better fare thành the better cheer – (the fewer, the better cheer) – tức là càng có nhiều rượu để uống hơn (để cheer hơn).

Nghe đến chỗ này thì đúng là chán hẳn. Không có nhẽ…? Tây mà cũng thế ư? Lại còn từ miệng một ông vua nói ra nữa chứ…

Tưởng chỉ dân Việt nam mình mới “ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau”, giành nhau từng miếng chứ nhỉ, té ra ở đâu cũng vậy, nhất là ở thời buổi khó khăn.

Cách dùng:

Ngữ cảnh:

Thường dùng trong văn nói, nhất là trong trường hợp muốn mời người khác tham gia một tập thể, một nhóm, một sự kiện đông người nào đó.

Cấu trúc:

Dùng như thành phần đệm trong câu, chỉ mang tính chất bổ sung, thêm thắt thông tin, không có tác dụng quyết định ý nghĩa của câu, tương tự như ý nghĩa của mệnh đề không xác định.

Về mặt chính tả, có thể dùng dấu phảy giữa hai vế hoặc không (the more, the merrier; hoặc the more the merrier); cả cụm “the more the merrier” có thể được ngăn cách với câu chính bằng dấu phảy hoặc dấu gạch ngang, hoặc cũng có thể đâu đó dùng dấu ba chấm, hoặc thậm chí dấu chấm hết câu.

Các ví dụ nêu trên là các cách dùng tiêu biểu, thường thấy nhất của thành ngữ này.

Các bạn có thể xem lại để nắm rõ hơn.

Chú ý: cách nói này, vì thông dụng quá nên đôi khi cũng bị coi là sáo rỗng, không thật.

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

the more the merrier 

“Do you mind if I bring a couple of friends to your party?”

“Not at all – the more the merrier!”

He wants to get recruits, the more the merrier.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu, Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • THE MORE THE MERRIER
  • BIRDS OF A FEATHER FLOCK TOGETHER
  • MAKE ENDS MEET
  • LOVE YOU TO THE MOON AND BACK
  • SLEEP TIGHT

Number of questions: 8

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 8 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 8 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 8
    1. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    -Do you mind if I bring Tony?"

    -Nah, _________"

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 8
    2. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    It is not their money, so, _______.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 8
    3. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I always thought Amy was pretentious, and now she's going out with that snobbish boy, Louis. _______.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 8
    4. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    A: Why do you think Donald is dishonest?

    B: All his friends are ______. Birds of a feather flock together.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 8
    5. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    The workers complained that on their present wages they could hardly _______, let alone enjoy any luxuries.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 8
    6. Question

    What does the underlined part mean?

    To make ends meet, Phil picked up a second job delivering pizzas.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 8
    7. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I love you ____the moon, and I can't envision my life without you in it.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 8
    8. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Good night, kids. Sleep _____!

    Correct
    Incorrect

 

BÀI LIÊN QUAN

CUT TO THE CHASE
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: CUT TO THE CHASE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
TURN OVER A NEW LEAF
Tìm hiểu ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh và cách dùng trong thực tế: TURN OVER A NEW LEAF. Bài tập thực hành ngay. Some useful English idioms and how to use them in the right contexts ...
in a rut nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: IN A RUT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
go bananas trong tiếng Anh nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GO BANANAS. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
bom nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BOMB. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
LIFE IN THE FAST LANE là gì
LIFE IN THE FAST LANE là gì? Câu trả lời có rong bài này. Ví dụ, giải thích, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
more... Loading...

categories:

C1,feelings,i-one,idioms,people

tags:

MUST KNOW

B2 Must know Nouns Tips & Tricks Verbs

Cách dùng Danh động từ | Gerunds | Đặc biệt | Cần biết

Cách dùng danh động động từ – gerunds. Có giải thích, ví dụ cụ thể và highlight một số cách dùng đặc biệt mà người học tiếng Anh dễ nhầm lẫn.

Adjectives B2 Must know Tips & Tricks

So sánh của tính từ | 11 quy tắc | Cần biết

Bài này giới thiệu 11 quy tắc so sánh của tính từ trong tiếng Anh, gồm quy tắc về chính tả và quy tắc về các sử dụng.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHOSE | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHOSE trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong các đại từ quan hệ phổ biến nhất trong tiếng Anh.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng THAT | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng THAT trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong những đại từ quan hệ thường gặp nhất trong tiếng Anh. Ngoài ra, THAT còn được sử dụng với các chức năng khác.

Adjectives Must know

Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ

Vị trí của tính từ trong câu là như thế nào, so với danh từ, so với động từ. Bài này sẽ nói rõ.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026