Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
bom nghĩa là gì trong tiếng Anh
August 18, 2018
|
Willingo

 

BOMB

Nghĩa đen:

Nổ bom

Nghĩa rộng:

Tiếng Anh Mỹ: Thất bại hoàn toàn (to fail completely).

Tiếng Anh Anh: Tốn nhiều tiền; kiếm được nhiều tiền; chạy rất nhanh

Đây là từ khá khó dùng, nhiều nghĩa, cách dùng tương đối khác nhau giữa tiếng Anh Anh và Anh Mỹ. Xem thêm phần Cách dùng để biết thêm chi tiết.

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Xịt, thối, phá sản (tiếng Anh Mỹ)

Đắt lòi kèn, vớ bở, kiếm bộn tiền, phi như tên bắn… (tiếng Anh Anh)

Ví dụ:

The playwright’s new play closed on the first night. It bombed.

Vở kịch mới của nhà biên kịch phải hạ màn ngay trong buổi diễn đầu tiên. Nó dở tệ.

They thought they had hired an exciting speaker but instead he really bombed.

Họ nghĩ rằng đã thuê được một diễn giả hay, nhưng ngược lại, ông ta nói quá dở.

Thành ngữ tương đồng:

lay an egg

bomb thường được dùng để chỉ một hoạt động trong lĩnh vực sáng tạo/giải trí nào đó (ví dụ: một vở kịch, cuốn sách, bộ phim, một ý tưởng) bị thất bại trên bình diện lớn.

lay an egg thường được dùng để chỉ việc làm gì đó đáng xấu hổ với mọi người, nhưng trên bình diện hẹp hơn.

Ngoài ra, còn một từ tương tự như bomb: a fiasco, cũng có nghĩa là một sự thất bại hoàn toàn (a complete failure), chỉ khác là a fisco có thể dùng trong hầu hết các tình huống, còn bomb thì thường hay dùng cho các tình huống có liên quan tới các sản phẩm sáng tạo (một vở kịch, một buổi biểu diễn, một cuốn sách, một bộ phim…)

The entire political campaign was a fiasco, and at the end, he drew only 30% of the votes.

Chiến dịch tranh cử trở thành một thất bại thảm hại, và cuối cùng, ông ta chỉ giành được 30% số phiếu.

Nguồn gốc:

Không rõ ràng.

Cách dùng:

bomb thường được dùng để chỉ một hoạt động trong lĩnh vực sáng tạo/giải trí nào đó (ví dụ: một vở kịch, cuốn sách, bộ phim, một ý tưởng) bị thất bại trên bình diện lớn.

Có thể dùng như danh từ và động từ. Cụ thể như sau:

  • Dùng như danh từ: A bomb

Tiếng Anh Mỹ: Một quả bom thối, một sự thất bại thảm hại

The play was a real bomb. 

Vở kịch xịt như một quả bom thối.

Tiếng Anh Anh: Một khoản tiền lớn

That car costs a bomb. 

Cái xe đó đáng cả đống tiền. (tương tự như cost an arm and a leg)

They made a bomb selling scrap metal. 

Họ kiếm bộn tiền từ buôn đồng nát. (Mô phật, không phải là họ dùng phế liệu để chế tạo bom!)

  • Dùng như động từ:

Tiếng Anh Mỹ: Thất bại hoàn toàn (to fail completely)

His book really bombed. 

Cuốn sách của ông ấy thất bại thảm hại.

Tiếng Anh Anh: Phóng rất nhanh (go very fast)

He was bombing along on his motorbike. 

Hắn phi mô tô như bay trên đường.

  • Đặc biệt khó:

Tiếng Anh Anh: The bomb = great success (một thành công lớn)

His new album was the bomb. 

An bum mới của anh ta thành công vang dội.

Tiếng Anh Mỹ: A bomb = complete failure (một thất bại hoàn toàn)

His new album was a bomb. 

An bum mới của anh ta thất bại thảm hại.

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

bomb 

bombed 

The playwright’s new play closed on the first night. It bombed.

They thought they had hired an exciting speaker but instead he really bombed.

The play was a real bomb. 

That car costs a bomb.  

He was bombing along on his motorbike. 

His new album was the bomb. 

His new album was a bomb. 

 

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • BITE THE DUST
  • BOMB
  • FROM THE WORD GO
  • FLY IN THE OINTMENT
  • IN FULL SWING

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Fill in the blank with one of the correct choices given below:

    The party was ____ by the time we arrived.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    The party was great. The only ____ was that my grumpy uncle was there.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    The bridge building project had problems with funding ____.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    What is the meaning of the following:

    I bombed the English test yesterday.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    What is the meaning of the part in bold:

    I have to go buy a new blender because mine bit the dust.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Select all the correct choices for the following sentence:

    I’m looking forward to the party. The only fly in the ointment is that I’ll have to sit next to my mother-in-law.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Select all the correct choices for the following sentence:

    Although the show was a hit in London, it bombed on Broadway.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Fill in the blank with one of the idioms from the list:

    His career when he lost his job.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    I knew it was a deliberate attempt _____ to bring the band down.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Fill in the blank with one of the idioms from the list:

    These are the good signs that strawberry season is .

    Correct
    Incorrect

 

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

fly under the radar nghĩa là gì
FLY UNDER THE RADAR nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ và giải thích cụ thể, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
baggage là gì
BAGGAGE không chỉ có nghĩa là hành lý, mà còn có nghĩa là gánh nặng tâm lý đối với ai đó. Giải thích, ví dụ, cách dùng, bài tập ở đây ...
KEEP ONE’S WITS ABOUT ONE
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: KEEP ONE’S WITS ABOUT ONE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
DOG-EAT-DOG
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: DOG-EAT-DOG. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
on the level nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: ON THE LEVEL. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
IN MY MIND'S EYE là gì
IN MY MIND'S EYE là gì? Câu trả lời có rong bài này. Ví dụ, giải thích, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
more... Loading...

categories:

B2,C1,conversation,feelings,i-audio,i-one,idioms,Uncategorized

tags:

BOMB nghĩa là gì trong tiếng Anh,English idioms and how to use them tìm hiểu và sử dụng thành ngữ tiếng Anh,kỹ năng giao tiếp tiếng Anh English communication skills,kỹ năng nói tiếng Anh English speaking skills,thành ngữ tiếng Anh English idioms là gì

MUST KNOW

Must know Tips & Tricks

Mệnh đề quan hệ | Một số kiến thức cơ bản

Mệnh đề quan hệ là gì, có những loại mệnh đề quan hệ nào, cách dùng của từng loại ra sao, có gì khác nhau trong cách dùng giữa chúng. Đây là những câu hỏi khá đau đầu đối với các bạn mới học tiếng Anh.

Bài này sẽ cung cấp một số kiến thức cơ bản nhất để trả lời các câu hỏi này, giúp bạn có cái nhìn tổng thể về mệnh đề quan hệ.

Adjectives B2 Must know Nouns

Tính danh từ là gì – Nominal Adjectives

Tính danh từ là gì, và cách dùng của tính danh từ có khác gì so với cách dùng của tính từ thông thường? Bài này sẽ giúp bạn có câu trả lời.

Adjectives B2 Must know

Tính từ kép / ghép / phức: Cách dùng

Tính từ kép là gì, quy tắc phát âm và sử dụng dấu gạch nối của tính từ kép / ghép / phức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Adjectives B2 Must know Tips & Tricks

So sánh kém hơn, kém nhất | Rất hay và cần biết

Giới thiệu so sánh kém hơn và so sánh kém nhất, có thể gọi là các biến thể ngược của so sánh hơn và so sánh hơn nhất. Rất hay và cần biết.

B2 Must know

Determiners thông dụng: Cách dùng

Cách dùng các Determiners thông dụng trong tiếng Anh. Thông dụng tới mức không thể không đọc để tránh mắc những lỗi vô cùng đơn giản mà nhiều người vẫn mắc.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026