Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
spread yourself too thin nghĩa là gì
October 18, 2021
|
Willingo

 

SPREAD YOURSELF TOO THIN

Nghĩa đen:

Dàn bạn ra quá mỏng (spread yourself too thin)

Nghĩa rộng:

Cố gắng làm quá nhiều việc cùng một lúc, vì vậy không thể dành đủ thời gian hoặc chú tâm tới bất kỳ việc gì trong số việc đó (to try to do too many things at the same time, so that you cannot give enough time or attention to any of them).

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Dàn trải, ôm đồm

Ví dụ:

I realized I’d been spreading myself too thin, so I resigned as secretary of the golf club.

Tôi nhận thấy mình ôm đồm quá, vì vậy tôi xin thôi làm thư ký cho câu lạc bộ golf.

Last semester, Pamela tried to play basketball, serve on the student council, and work at her father’s store. She quickly discovered that she was spreading herself too thin.

Học kỳ trước, Pamela cố vừa chơi bóng rổ, vừa làm việc ở hội đồng sinh viên nhà trường, và làm việc cửa hàng của bố. Cô mau chóng nhận ra rằng cô đang ôm đồm quá.

As awesome as it is to be the girl who does it all, spreading yourself too thin will only leave you overstressed and underproductive.

Dù rằng làm gái đảm thì cũng hay đấy, nhưng ôm đồm lắm việc quá chỉ tổ khiến bạn căng thẳng và làm việc không hiệu quả.

The company grew too fast and spread itself too thin across too many diverse areas.

Công ty phát triển quá nhanh và quá dàn trải trên quá nhiều lĩnh vực.

Phiên bản khác:

Spread something too thin: dàn trải cái gì quá mỏng

Ví dụ:

I know you’re eager to branch out across the state, but we have to be careful not to spread our team too thin.

Tôi biết cậu rất nóng lòng muốn mở rộng công ty ra khắp tiểu bang, nhưng chúng ta phải cẩn thận để tránh dàn đội hình của mình quá mỏng.

Thành ngữ tương đồng:

bite off more than one can chew

keep one’s nose to the grindstone: làm việc rất chăm chỉ trong một thời gian dài (hàng tháng, hàng năm)

Ví dụ:

She kept her nose to the grindstone all year and got the exam results she wanted.

Hình ảnh:

Thành ngữ này gợi hình ảnh cái gì đó được trải ra quá mỏng trên một bề mặt khiến cho nó không phủ kín được hết bề mặt đó (ví dụ: phết bơ trên bánh mỳ).

Cách dùng:

Ngữ cảnh:

Có thể dùng trong mọi ngữ cảnh.

Có thể dùng cho một người đơn lẻ, hoặc cho một tổ chức, một tập thể.

Cấu trúc:

Thường dùng dưới dạng tiếp diễn (spreading oneself too thin) để nhấn mạnh về thời điểm (ví dụ: vào lúc ấy thì … đang ôm đồm quá)

Lưu ý:

  • Có thể thay thế too bằng một trạng từ khác:

Ví dụ:

There are 80 of us taking care of 117 departments. Isn’t that spreading yourself a little thin?

  • Có thể thay thin bằng thinly:

Ví dụ:

Like so many businesses, the company grew too fast and spread itself too thinly across too many different areas.

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

spreading yourself too thin  

I realized I’d been spreading myself too thin, so I resigned as secretary of the golf club.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu, Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • SPILL THE BEANS
  • SPREAD YOURSELF TOO THIN
  • TAKE WITH A GRAIN OF SALT
  • STRAIGHT FROM THE HORSE’S MOUTH
  • SUGARCOAT

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    We were trying to keep it a secret from Pete, but Marcia ________.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    All right, ________! What's going on?

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Both have formed partnerships with larger companies in order to take on big projects without spreading ______ too thin.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Select all choices that fit:

    We were able to meet the needs of a customer without bringing on more employees, ________ or charging too much.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Fill in the blank with all choices that fit:

    You must take anything she says with a ________. She doesn't always tell the truth.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    If I were you, I’d take his advice with a grain of salt. He’s ________.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I hate rumors because they're often inaccurate. I always try to get the news ________  whenever I can.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I'm going to call a staff meeting to talk about the layoffs. We deserve to hear it straight ______ the horse's mouth.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Fill in the blank with all choices that fit:

    There’s no way to sugarcoat it. The report predicts a ______ future for the industry.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Which is the right choice?

    We don't sugarcoat anything about the unemployment rate.

    Correct
    Incorrect

BÀI LIÊN QUAN

HAVE IT MADE
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế của một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: HAVE IT MADE / GOT IT MADE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
GET HIS SECOND WIND nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GET ONE'S SECOND WIND. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
SO FAR SO GOOD
SO FAR SO GOOD nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập ...
get roped into nghĩa là gì 3 rs
GET ROPED INTO nghĩa là gì? Câu trả lời có ở bài này. Có ví dụ và giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm và bài tập thực hành ...
open book nghĩa là gì
AN OPEN BOOK nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, giải thích chi tiết, có hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
FEEL THE PINCH
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: FEEL THE PINCH. Bài tập thực hành ngay. Some popular English dioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

categories:

C1,i-one,idioms,people,work

tags:

MUST KNOW

Adjectives B2 Must know

Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ

Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ trong tiếng Anh là như thế nào. Các trường hợp phổ biến và các trường hợp đặc biệt.

Câu trả lời có trong bài này. 

Conjunctions Must know Từ loại trong tiếng Anh

Liên từ phụ thuộc – Subordinating Conjunctions

Cách sử dụng liên từ phụ thuộc subordinating conjunctions trong tiếng Anh.

Adjectives B2 Must know

Tính từ có cấp độ và tính từ không có cấp độ

Bài này giới thiệu về Tính từ có cấp độ và Tính từ không có cấp độ.

Loại tính từ nào dùng được với dạng so sánh, loại nào không dùng được.

Adjectives B1 Must know

Tổng quan các loại tính từ tiếng Anh | Cần biết

Bài này giới thiệu tổng quan về các loại tính từ trong tiếng Anh, tính từ là gì, có những loại tính từ nào, cách dùng của chúng ra sao…

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHO | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHO trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong những đại từ quan hệ thường gặp nhất trong tiếng Anh.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026