Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
GET HIS SECOND WIND nghĩa là gì
September 25, 2018
|
Willingo

GET ONE’S SECOND WIND

Nghĩa đen:

Có cơn gió thứ hai của mình (second wind)

Nghĩa rộng:

Lấy lại năng lượng cho mình (to get a second burst of energy)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Lại sức

Ví dụ:

The dancers had to stop for a few minutes to take a rest. When they got their second wind, they started to dance again.

Những vũ công phải dừng lại mấy phút để nghỉ. Khi họ đã lại sức, họ lại nhảy tiếp.

The candidate took the weekend off from campaigning because he was exhausted. He told reporters that he would be back on the campaign trail after he got his second wind.

Ứng viên tranh cử phải tạm dừng chiến dịch của mình vào cuối tuần vì ông ấy đã kiệt sức. Ông ấy nói với các phóng viên rằng sẽ tiếp tục cuộc đua sau khi đã nạp lại năng lượng.

Hình ảnh của thành ngữ:

Get one’s second wind gợi hình ảnh ai đó hụt hơi vì mệt, và nếu được nghỉ để thở thì có thể hồi phục sức khỏe và tiếp tục.

Cách dùng:

  • Có thể dùng get one’s second wind hoặc get a second wind, nghĩa không thay đổi.
  • Get one’s second wind có thể có nghĩa đen (thở / hít thở không khí), hoặc nghĩa bóng (lấy lại năng lượng). Thường thì việc lại sức này là tự nhiên, do cơ thể tự phục hồi năng lượng, không phải do sử dụng chất kích thích hoặc tương tự.
  • Trong trường hợp “lấy lại năng lượng” do sử dụng chất kích thích, thường người ta dùng động từ: pick up hoặc perk up.

Ví dụ:

If I’m sleepy at work, I often drink some coffee and that always picks me up.

Nếu đang làm mà buồn ngủ, tôi thường uống chút cà phê và nó luôn làm tôi tỉnh táo trở lại.

I was sleepy after lunch, so I drank some Coke and it really perked me up.

Ăn trưa xong, tôi cảm thấy buồn ngủ, vậy nên tôi uống vài ngụm Cocacola và nó làm tôi thực sự tỉnh táo trở lại.

Lưu ý: nhất quán trong cách dùng các thành tố của thành ngữ (agreement giữa chủ ngữ và tính từ sở hữu):

Ví dụ:

They got their second wind

He got his second wind

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

get my second wind 

get his second wind 

get her second wind 

get a second wind 

The dancers had to stop for a few minutes to take a rest. When they got their second wind, they started to dance again.

The candidate took the weekend off from campaigning because he was exhausted. He told reporters that he would be back on the campaign trail after he got his second wind.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • GET IT TOGETHER
  • GIVE SOMEONE A PIECE OF ONE’S MIND
  • GET ONE’S SECOND WIND
  • GET THE SHORT END OF THE STICK
  • GET A MOVE ON

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Select the best choice for the blank:

    Blake has really ____ since I last saw him – he has started a new job and lost a lot of weight.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Select the best choice for the blank:

    That’s the fourth time this week my neighbor’s barking dog has woken me up. I’m going to go _____ about it.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Select the best choice for the blank:

    As usual, it’s the consumer who _____.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Select the best choice for the blank:

    We’ve got to _____ if we want to finish this project by the end of the week.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Select the best choice for the blank:

    We started to feel we couldn’t walk any further, but when we saw the town in the distance, we _____.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Select the best choice for the blank:

    You have to stay calm during business negotiations or else you may end up _____.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Select the best choice for the blank:

    _____, kids, or we’re going to be late for the movie!

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Select the best choice for the blank:

    I planned to stop working at 9, but then I _____ and just kept going.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Select the best choice for the blank:

    If he doesn’t _____ soon, he’s going to end up in jail.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Select the best choice for the blank:

    I had to give Sarah _____ after she left my car a mess for the third time this week.

    Correct
    Incorrect

 

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

DARK HORSE nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: DARK HORSE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
get the short end of the stick
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GET THE SHORT END OF THE STICK. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
THE LONG AND SHORT OF IT
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế của một số thành ngữ: LONG AND SHORT OF IT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
fall down the rabbit hole nghĩa là gì
GO / FALL / JUMP DOWN THE RABBIT HOLE nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, phát âm, bài tập ...
eat_ones_heart_out
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: EAT ONE’S HEART OUT.  Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
LIFE IN THE FAST LANE là gì
LIFE IN THE FAST LANE là gì? Câu trả lời có rong bài này. Ví dụ, giải thích, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
more... Loading...

categories:

B2,C1,feelings,i-audio,i-one,idioms,people,work

tags:

English idioms and how to use them tìm hiểu và sử dụng thành ngữ tiếng Anh,GET ONE'S SECOND WIND meaning,GET ONE'S SECOND WIND nghĩa là gì,kỹ năng giao tiếp tiếng Anh English communication skills,kỹ năng nói tiếng Anh English speaking skills,lại sức tiếng Anh nói thế nào,thành ngữ tiếng Anh English idioms là gì

MUST KNOW

Must know Pronouns Tips & Tricks

Lỗi khi sử dụng Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này liệt kê một số lỗi khi sử dụng đại từ quan hệ trong tiếng Anh mà bạn nên biết để tránh mắc phải. Đây là các lỗi phổ biến nhất.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng THAT | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng THAT trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong những đại từ quan hệ thường gặp nhất trong tiếng Anh. Ngoài ra, THAT còn được sử dụng với các chức năng khác.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Đại từ quan hệ thông dụng trong tiếng Anh

Bài này giới thiệu danh sách đại từ quan hệ thông dụng và danh sách đầy đủ toàn bộ các đại từ quan hệ được sử dụng trong tiếng Anh.

B2 Must know Nouns

Danh từ ghép: Cách dùng và những lưu ý đặc biệt

Danh từ ghép là gì, cách dùng, cách phát âm, cách viết (chính tả) của danh từ ghép có gì đặc biệt? Những câu hỏi này sẽ được trả lời trong bài này.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHO | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHO trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong những đại từ quan hệ thường gặp nhất trong tiếng Anh.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026