Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
get one's act together header
September 25, 2018
|
Willingo

 

GET ONE’S ACT TOGETHER

(GET ONE’S ACT TOGETHER hoặc GET IT TOGETHER)

Nghĩa đen:

Làm cho hành động có trật tự (g

Nghĩa rộng:

Làm chủ được bản thân về mặt tinh thần hoặc thể xác; làm cho cuộc sống của mình trở nên có kế hoạch, có tổ chức (to get control of oneself mentally or physically; to get organized)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Xốc lại cuộc sống, xốc lại con người, tập trung

Ví dụ:

Virginia had been lazy on the job for some time. Her boss told her she had better get her act together, or she would be looking for another job soon.

Có thời điểm Virginia trễ nải công việc. Sếp bảo cô ấy rằng cô ấy nên xốc lại con người, nếu không thì liệu đường mà tìm việc khác.

I don’t know where my mind is these days. I feel so disorganized. I can’t seem to get it together.

Độ này tôi không hiểu đầu óc mình để đi đâu. Tôi cảm thấy rất lung bung. Không thể tập trung vào việc gì.

I had no direction after college and drifted along for several years, until I got it together in my thirties with a steady job and a good relationship.

Sau khi tốt nghiệp đại học, tôi không có định hướng gì và lông bông mất mấy năm cho tới khi sang tuổi 30 thì tôi mới xốc lại con người, có một công việc ổn định và có người yêu.

Thành ngữ tương đồng:

on the ball; get hold of (oneself)

Get your act together nhấn mạnh ý: kiểm soát tinh thần hoặc thể chất của mình;

Get hold of oneself nhấn mạnh ý: kiểm soát cảm xúc của mình.

Nguồn gốc:

get your act together có thể bắt nguồn từ lĩnh vực phim ảnh, đạo diễn muốn diễn viên trập trung diễn.

Cách dùng:

Thành ngữ này có chiều sâu về mặt ngôn ngữ, vì vậy, khó có một phiên bản tiếng Việt hoàn toàn tương đương. Các giải thích chỉ là để hiểu ý nghĩa của nó.

Theo chúng tôi, “xốc lại con người” và “tập trung” là hai phiên bản tiếng Việt gần nhất với ý nghĩa của thành ngữ này.

get your act together / get it together có thể dùng trong hai tình huống:

  • Tình huống dài hơi: Xốc lại con người mình để trở nên có trật tự hơn, sẵn sàng hơn, hoặc để cuộc sống tốt hơn (To take action to become well-organized, prepared, or in a better state of life)

I had no direction after college and drifted along for several years, until I got it together in my thirties with a steady job and a good relationship.

Sau khi tốt nghiệp đại học, tôi không có định hướng gì và lông bông mất mấy năm cho tới khi sang tuổi 30 thì tôi mới xốc lại con người, có một công việc ổn định và có người yêu.

  • Tình huống ngắn hạn hơn: Thay đổi để có trật tự hơn và đúng giờ hơn (To get oneself organized and on schedule):

I’ve got to get my act together and start getting my work done.

Tôi phải xốc lại mình và bắt tay vào làm cho xong việc.

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

get it together 

get one’s act together 

get my act together 

get your act together 

get his act together 

get her act together 

I’ve got to get my act together and start getting my work done.

Virginia had been lazy on the job for some time. Her boss told her she had better get her act together, or she would be looking for another job soon.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • GET IT TOGETHER
  • GIVE SOMEONE A PIECE OF ONE’S MIND
  • GET ONE’S SECOND WIND
  • GET THE SHORT END OF THE STICK
  • GET A MOVE ON

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Select the best choice for the blank:

    Blake has really ____ since I last saw him – he has started a new job and lost a lot of weight.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Select the best choice for the blank:

    That’s the fourth time this week my neighbor’s barking dog has woken me up. I’m going to go _____ about it.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Select the best choice for the blank:

    As usual, it’s the consumer who _____.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Select the best choice for the blank:

    We’ve got to _____ if we want to finish this project by the end of the week.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Select the best choice for the blank:

    We started to feel we couldn’t walk any further, but when we saw the town in the distance, we _____.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Select the best choice for the blank:

    You have to stay calm during business negotiations or else you may end up _____.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Select the best choice for the blank:

    _____, kids, or we’re going to be late for the movie!

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Select the best choice for the blank:

    I planned to stop working at 9, but then I _____ and just kept going.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Select the best choice for the blank:

    If he doesn’t _____ soon, he’s going to end up in jail.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Select the best choice for the blank:

    I had to give Sarah _____ after she left my car a mess for the third time this week.

    Correct
    Incorrect

 

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

get to the point nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GET TO THE POINT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
FAIR AND SQUARE
Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng: FAIR AND SQUARE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
CAN OF WORMS nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: A CAN OF WORMS; OPEN A CAN OF WORMS. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
TAKE POTLUCK
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: TAKE POTLUCK. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
do the trick nghĩa là gì
DO THE TRICK nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
DOWN TO EARTH
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: DOWN TO EARTH. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

categories:

B2,C1,i-audio,i-one,idioms,people,time,work

tags:

English idioms and how to use them tìm hiểu và sử dụng thành ngữ tiếng Anh,GET ONE'S ACT TOGETHER meaning,GET ONE'S ACT TOGETHER nghĩa là gì,GET YOUR ACT TOGETHER nghĩa là gì,kỹ năng giao tiếp tiếng Anh English communication skills,kỹ năng nói tiếng Anh English speaking skills,thành ngữ tiếng Anh English idioms là gì,xốc lại con người tiếng Anh nói thế nào,xốc lại đội hình tiếng Anh nói thế nào,xốc lại tinh thần tiếng Anh nói thế nào

MUST KNOW

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng one và ones | Những lưu ý đặc biệt

Giới thiệu cách dùng one và ones và một số lưu ý đặc biệt trong cách sử dụng. Tổng hợp các trường hợp. Bài hay, nên đọc.

Adjectives B2 Must know Tips & Tricks

So sánh kém hơn, kém nhất | Rất hay và cần biết

Giới thiệu so sánh kém hơn và so sánh kém nhất, có thể gọi là các biến thể ngược của so sánh hơn và so sánh hơn nhất. Rất hay và cần biết.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng Đại từ chỉ ngôi – Personal pronouns

Đại từ chỉ ngôi – đại từ xưng hô – đại từ nhân xưng – Personal Pronouns đều là NÓ. Cách dùng và những điểm cần lưu ý khi sử dụng.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng đại từ sở hữu – Possessive Pronouns

Bài này giới thiệu cách dùng Đại từ sở hữu trong tiếng Anh (possessive pronouns), và những lưu ý đặc biệt.

Conjunctions Must know Từ loại trong tiếng Anh

Cách dùng cặp liên từ neither … nor

Tím hiểu sâu về cách sử dụng liên từ neither … nor trong tiếng Anh. Ví dụ thực hành, bài tập thực hành, bài tập luyện phát âm. Insights into how to use neither … nor. Examples, pronunciation practices, exercises.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026