Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
GIVE SOMEONE A PIECE OF ONE’S MIND
September 25, 2018
|
Willingo

 

GIVE SOMEONE A PIECE OF ONE’S MIND

Nghĩa đen:

Đưa cho ai đó một phần suy nghĩ của mình (give someone a piece of one’s mind)

Nghĩa rộng:

Nói một cách gay gắt ai đó lý do tại sao bạn lại bực bội với người ta (tell someone why you are angry with that person)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Bổ vào mặt, huỵch toẹt vào mặt, mắng cho một trận, quạt cho một trận

Ví dụ:

Joan was upset with Bill and gave him a piece of her mind.

Joan không hài lòng với Bill và cô nói toẹt cho anh ta điều mà cô nghĩ.

I can’t believe that they let their dog loose in my garden. I’m going to give them a piece of my mind!

Tôi không thể tin họ lại thả rông con chó của họ trong vườn nhà tôi. Tôi sẽ phải đến ngay bây giờ và nói cho họ một trận.

He stopped making so much noise after I went over there and gave him a piece of my mind.

Hắn ta thôi không còn làm ầm ĩ lên nữa sau khi tôi sang nhà và chỉnh cho hắn một trận.

Thành ngữ tương đồng:

read (someone) the riot act; chew (someone) out; rake (someone) over the coals; speak (one’s) piece

Cách dùng:

Không có gì đặc biệt.

Lưu ý: nhất quán trong cách dùng các thành tố của thành ngữ (agreement giữa chủ ngữ và tính từ sở hữu):

Ví dụ:

She gave him a piece of her mind

He gave her a piece of his mind

I’ll give him a piece of my mind.

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

give someone a piece of one’s mind 

I’m going to give them a piece of my mind! 

I’ll give them a piece of my mind! 

I can’t believe that they let their dog loose in my garden. I’m going to give them a piece of my mind!

Joan was upset with Bill and gave him a piece of her mind.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • GET IT TOGETHER
  • GIVE SOMEONE A PIECE OF ONE’S MIND
  • GET ONE’S SECOND WIND
  • GET THE SHORT END OF THE STICK
  • GET A MOVE ON

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Select the best choice for the blank:

    Blake has really ____ since I last saw him – he has started a new job and lost a lot of weight.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Select the best choice for the blank:

    That’s the fourth time this week my neighbor’s barking dog has woken me up. I’m going to go _____ about it.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Select the best choice for the blank:

    As usual, it’s the consumer who _____.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Select the best choice for the blank:

    We’ve got to _____ if we want to finish this project by the end of the week.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Select the best choice for the blank:

    We started to feel we couldn’t walk any further, but when we saw the town in the distance, we _____.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Select the best choice for the blank:

    You have to stay calm during business negotiations or else you may end up _____.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Select the best choice for the blank:

    _____, kids, or we’re going to be late for the movie!

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Select the best choice for the blank:

    I planned to stop working at 9, but then I _____ and just kept going.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Select the best choice for the blank:

    If he doesn’t _____ soon, he’s going to end up in jail.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Select the best choice for the blank:

    I had to give Sarah _____ after she left my car a mess for the third time this week.

    Correct
    Incorrect

 

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

NO ROCKET SCIENTIST nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: NO ROCKET SCIENTIST. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
go bananas trong tiếng Anh nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GO BANANAS. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
BAD BLOOD
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BAD BLOOD. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
on the nose nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: ON THE NOSE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
in a pinch nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: IN A PINCH. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
TIGHTEN ONE’S BELT
Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: TIGHTEN ONE’S BELT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

categories:

B2,C1,conversation,feelings,i-audio,i-one,idioms,people

tags:

A PIECE OF HER MIND nghĩa là gì,A PIECE OF HIS MIND nghĩa là gì,A PIECE OF MY MIND nghĩa là gì,English idioms and how to use them tìm hiểu và sử dụng thành ngữ tiếng Anh,GIVE SOMEONE A PIECE OF ONE'S MIND meaning,GIVE SOMEONE A PIECE OF ONE'S MIND nghĩa là gì,kỹ năng giao tiếp tiếng Anh English communication skills,kỹ năng nói tiếng Anh English speaking skills,thành ngữ tiếng Anh English idioms là gì

MUST KNOW

B2 Must know Nouns

Danh từ ghép với sở hữu cách: Noun’s + Noun | Bài 3

Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép với sở hữu cách. Nằm trong loạt bài giới thiệu chuyên sâu về một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ghép.

Adjectives Must know

Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ

Vị trí của tính từ trong câu là như thế nào, so với danh từ, so với động từ. Bài này sẽ nói rõ.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng đại từ sở hữu – Possessive Pronouns

Bài này giới thiệu cách dùng Đại từ sở hữu trong tiếng Anh (possessive pronouns), và những lưu ý đặc biệt.

B1 Must know Nouns

Các loại danh từ trong tiếng Anh – types of nouns

Danh từ trong tiếng Anh được chia thành nhiều loại, tùy theo các tiêu chí khác nhau. Việc nắm vững về các loại danh từ này sẽ giúp các bạn dùng đúng danh từ, vì đôi khi một loại danh từ này được dùng theo cách khác so với một loại danh từ khác.

Adverbs B2 Must know

Từ nhấn mạnh – intensifier

Từ nhấn mạnh là gì, dùng để làm gì, dùng như thế nào? Điều gì cần lưu ý khi sử dụng từ nhấn mạnh?

Câu trả lời có trong bài này.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026