Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Tính từ tập thể là gì - collective adjectives cách dùng

Tính từ tập thể là gì? Collective Adjectives

Tính từ tập thể là gì? Collective Adjectives

December 30, 2019
|
Willingo

 

Tính từ tập thể là gì? Cách dùng tính từ tập thể? Các lỗi thường gặp khi sử dụng tính từ tập thể?

Các câu hỏi này sẽ được giải đáp trong bài này.

 

Tính từ tập thể là gì?

Tính từ tập thể (Collective adjectives) là một bộ phận của Tính danh từ (nominal adjectives). Tính từ tập thể được dùng để chỉ một nhóm người có chung một đặc điểm nào đó.

Ví dụ:

    • “The rich should help the poor.”

Câu này cũng có thể được thể hiện dưới dạng: “Rich people should help poor people.”

Một số tính từ tập thể thông dụng:

    • the blind (người mù)
    • the elderly (người cao tuổi)
    • the hardworking (người chăm chỉ)
    • the homeless (người vô gia cư)
    • the innocent (người vô tội)
    • the intelligent (người thông minh)
    • the poor (người nghèo)
    • the rich (người giàu)
    • the sick (người ốm đau/bệnh tật)
    • the strong (người khỏe mạnh)
    • the weak (người yếu đuối)
    • the young (người trẻ)

Ngoài ra, một lượng lớn tính từ tập thể là chỉ một nhóm người thuộc một quốc gia nào đó.

Ví dụ:

thay vì nói “French people cook well”, ta có thể nói “The French cook well”.

Các tính từ tập thể khác về nhóm người thuộc quốc gia gồm có:

    • the Chinese (người Trung quốc)
    • the English (người Anh)
    • the Irish (người Ailen)
    • the Japanese (người Nhật)
    • the Scottish (người Scotland)
    • the Spanish (người Tây Ban Nha)
    • the Vietnamese (người Việt Nam)

Lưu ý#1:

Viết hoa tính từ tập thể chỉ quốc tịch.

Lưu ý #2:

Không phải mọi tính từ theo tên quốc gia đều là tính từ tập thể cho người của quốc gia đó. Có một số trường hợp không đúng, vì vậy, phải nhớ từng trường hợp; tốt nhất là dùng từ điển.

Không có tính từ tập thể cho các quốc tịch Đức, Canada, Nga, Mỹ, và Slovakia. Vì vậy, để nói:

    • Người Đức, phải dùng: (the) Germans; không phải: the German
    • Người Canada, phải dùng: (the) Canadians; không phải the Canadian
    • Người Nga, phải dùng: (the) Russians; không phải the Russian
    • Người Mỹ, phải dùng: (the) Americans; không phải the American
    • Người Slovakia; phải dùng: (the) Slovaks; không phải the Slovakian

Đây đều là các cụm danh từ số nhiều.

 

Cách dùng tính từ tập thể

Chỉ có một vài lưu ý sau:

  • Luôn dùng the đứng trước tính từ tập thể (trừ trường hợp không có tính từ tập thể chỉ quốc tịch cho một quôc gia nào đó, khi đó, có thể dùng the hoặc không dùng the trước danh từ riêng dạng số nhiều để chỉ người thuộc quốc gia đó).
  • Luôn dùng tính từ tập thể như danh từ số nhiều, tức là động từ dùng với tính từ tập thể phải ở dạng số nhiều.
  • Không tạo dạng số nhiều cho tính từ tập thể bằng cách thêm đuôi –s hoặc –es. Bản thân các tính từ tập thể này đã có nghĩa số nhiều (trừ trường hợp các quốc gia không có tính từ tập thể chỉ người quốc gia đó mà phải dùng danh từ riêng ở dạng số nhiều, ví dụ: (the) Germans).
  • Tính từ tập thể có thể dùng ở vị trí chủ ngữ hoặc tân ngữ, với nghĩa số nhiều.

Ví dụ:

    • “The rich are usually powerful.”
    • “The French are the best chefs.”
    • “The elderly need proper care.”
    • “We are working hard to help the homeless.”

 

Các lỗi thường gặp khi sử dụng tính từ tập thể

Tính từ tập thể thường bị nhầm lẫn với danh từ tập thể. Tuy nhiên, giữa hai loại từ này có sự khác nhau rất rõ ràng:

  • Mặc dù cả hai loại từ này đều chỉ một nhóm người, nhưng danh từ tập thể (ví dụ: team, staff, class, government…) là danh từ theo đúng nghĩa; còn tính từ tập thể thì thực chất là tính từ nhưng đóng vai trò như danh từ.
  • Danh từ tập thể thường được dùng với nghĩa số ít (ví dụ: “The best team is going to win”) (xem thêm bài Danh từ tập thể); trong khi đó, tính từ tập thể luôn được dùng với nghĩa số nhiều.

 

BÀI LIÊN QUAN

Cách dùng WHICH Đại từ quan hệ Nên biết
Cách dùng WHICH | Đại từ quan hệ | Nên biết
Bài này giới thiệu cách dùng WHICH trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong các đại từ quan hệ ...
Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép với sở hữu cách.
Danh từ ghép với sở hữu cách: Noun’s + Noun | Bài 3
Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép với sở hữu cách. Nằm trong loạt bài giới thiệu chuyên sâu về ...
Mệnh đề quan hệ Kiến thức cơ bản
Mệnh đề quan hệ | Một số kiến thức cơ bản
Mệnh đề quan hệ là gì, có những loại mệnh đề quan hệ nào, cách dùng của từng loại ra ...
Rút gọn mệnh đề quan hệ
Cách rút gọn mệnh đề quan hệ | Những điều cần biết
Rút gọn mệnh đề quan hệ là việc nên làm để cho cách diễn đạt trở nên cô đọng, súc ...
More... Loading...

categories:

Adjectives,B2,Must know

tags:

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [5]

Tìm hiểu ý nghĩa của một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng và cách dùng trong thực tế: DOWN IN THE DUMPS (CŨNG DÙNG: DOWN IN THE MOUTH), LOSE FACE, A CLEAN BILL OF HEALTH, NOT RING TRUE, TURN OVER A NEW LEAF. Bài tập thực hành ngay. Some useful English idioms and how to use them in the right contexts.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [27]

Thành ngữ tiếng Anh – ý nghĩa và cách dùng: AT (ONE’S) WITS’ END, BAD BLOOD, BEAT (SOMEONE) TO THE PUNCH, BETWEEN A ROCK AND A HARD PLACE, BETWEEN THE DEVIL AND THE DEEP BLUE SEA. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [10]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng: BESIDE THE POINT, BLOW/RUN HOT AND COLD, BORN YESTERDAY, DIAMOND IN THE ROUGH, FEEL THE PINCH. Bài tập thực hành ngay. English dioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [26]

Thành ngữ tiếng Anh bạn nên biết: BEAT A (HASTY) RETREAT, BITE OFF MORE THAN ONE CAN CHEW, BRING DOWN THE HOUSE, LEAVE SOMEONE (GET LEFT IN) THE LURCH, PUT SOMEONE ON THE SPOT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [16]

Giới thiệu thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: BEAT A DEAD HORSE, BESIDE (ONESELF), CATCH (SOMEONE) RED-HANDED [GET CAUGHT RED-HANDED], CLAM UP, COOK UP. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

anyone | any one

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách dùng giữa anyone | any one, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

accord | accordance

Bài này giới thiệu cách dùng các từ: accord | accordance, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc phải những sai sót không đáng có khi sử dụng các từ này.

handful of

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của cụm từ handful of, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

every day | everyday

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng every day | everyday, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

et cetera

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng et cetera (etc.), kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026