Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [5]

May 12, 2017
|
Willingo


[Loạt bài về thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh.]


down in the dumps

(cũng dùng: down in the mouth)

Nghĩa đen:

Trước đây, từ dump dùng để chỉ trạng thái buồn bã (sadness) hoặc thất vọng (depression).

Nghĩa hiện nay:

Hiện nay, từ này không còn dùng với nghĩa này nữa, nhưng lại được dùng ở dạng số nhiều trong thành ngữ down in the dumps để chỉ trạng thái: tụt cảm hứng, buồn, thất vọng.

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

buồn, tụt cảm hứng…

Ví dụ:

She’s down in the dumps because all her friends are out of town.

Cô ấy buồn vì bạn bè đều ở xa.

What’s wrongwith him? He’s so down in the mouth about everything. 

Có vấn đề gì với hắn thế? Hắn có vẻ rất thất vọng về mọi thứ.

[Long ago the word dump used to mean a state of sadness or depression. It is no longer used in this sense, but the word survives in the plural in the expression down in the dumps. If you are down in the dumps, you are feeling low or depressed.]

 

lose face

Mất mặt. (Giống hệt cách dùng trong tiếng Việt. Không phải giải thích.)

Ví dụ:

John is more afraid of losing face than losing money. 

John sợ mất mặt hơn mất tiền.

Things will go better if you can explain to him where he was wrong without making him lose face.

Mọi việc sẽ tốt hơn nếu bạn có thể chỉ cho anh ấy chỗ sai nhưng không làm anh ấy mất mặt.

[The most common meaning of face is the front part of the head, where your eyes, nose, and mouth are. But it can also be used to mean the visible part or surface of something, for example the front of a building, or the right side of a fabric or coin. From this developed the sense of outward appearance, and then ‘reputation’. So if you lose face, you lose the respect of other people.]

 

a clean bill of health

Nghĩa đen:

Thường dùng cho cá nhân: Kết luận của bác sỹ rằng một người nào đó có sức khỏe tốt.

Nghĩa phái sinh:

Thường dùng cho cơ quan/tổ chức/quốc gia…. Khi một tổ chức nhận được một clean bill of health nghĩa là tổ chức đó được chính thức xác nhận đang hoạt động đúng hoặc trong điều kiện tốt.

Nguồn gốc:

Trước đây có loại văn bản gọi là bill of health cấp cho thuyền trưởng trước khi rời cảng, trong đó xác nhận tại thời điểm con tàu rời cảng thì trên tàu hoặc tại cảng có xuất hiện bệnh truyền nhiễm hay không. A clean bill of health nghĩa là con tàu hoàn toàn không mang mầm bệnh truyền nhiễm.

Ví dụ:

He’s been given a clean bill of health by the doctor. 

Bác sỹ cấp giấy chứng nhận sức khỏe tốt cho ông ấy.

Of the 30 countries inspected for airline safety, only 17 received a clean bill of health. 

Trong số 30 quốc gia được kiểm tra an toàn hàng không, chỉ 17 quốc gia được công nhận/đạt yêu cầu.

These results give Britain’s forests a clean bill of health. 

Kết quả này là bằng chứng xác nhận rừng của nước Anh hoàn toàn ổn.

[If an organization, industry, or project is given a clean bill of health, it has received official confirmation that it is operating correctly or is in a good condition.

The idiom comes from the official document, known as the bill of health, given in the past to a ship’s captain on leaving a port, stating whether at the time of sailing any infectious disease existed on board or in the port.

A clean bill of health confirmed that the ship was free from infection.]

 

not ring true

Nghĩa đen:

Tiếng kêu nghe có vẻ không đúng.

Trong quá khứ (và ngay cả hiện nay), người ta dùng phương pháp gõ để để kiểm tra xem một loại kim loại quý, tiền kim loại, hoặc đồ sành sứ, thủy tinh có chất lượng tốt hoặc cóp phải là đồ xịn hay không.

Not ring true chỉ ý: tiếng kêu có vẻ khác bình thường.

Nghĩa rộng:

Nếu có ai đó, cái gì đó does not ring true, nghĩa là nó có vẻ không được ổn lắm, khiến người ta không tin, mặc dù không giải thích được.

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Có vẻ không ổn, có vẻ không đáng tin…

Ví dụ:

None of her explanations rang true.

Mọi lời giải thích của cô ta đều có vẻ không đáng tin.

One of the jurors said that Hill’s explanation just didn’t ring true.

Một thành viên đoàn bồi thẩm nói rằng giải thích của Hill là không có căn cứ/không đáng tin.

But this would only be a story, and would not ring true.

Nhưng điều này sẽ chỉ là câu chuyện thêu dệt/làm quà thôi, không đáng tin

Frankly, it just does not ring true.

Nói thẳng ra thì điều đó không đáng tin.

Something does not ring true. But what can we do?

Có điều gì đó không đáng tin ở đây. Nhưng biết làm thế nào bây giờ?

[If something rings, it makes a clear, resonant sound such as that made by striking a metal object on something hard. In the past (and sometimes still today) this ringing sound was used as an indicator that certain precious metals, coins, or pieces of pottery or glass were of good and genuine quality. In the idiomatic use, if something doesn’t ring true, you don’t believe it, even though you cannot explain why.]

 

turn over a new leaf

Nghĩa đen:

Lật lại mặt kia của một chiếc lá

Nghĩa trước đây:

Trong quá khứ, thành ngữ này hàm ý việc thay đổi theo hướng tốt hoặc hướng xấu.

Nghĩa hiện nay:

Hiện nay, nếu ai đó turn over a new leaf, tức là người đó đang thay đổi lại cuộc đời mình bằng cách bỏ một thói quen xấu hoặc trở thành một người tốt hơn.

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

thay đổi, hoàn lương…

Ví dụ:

He promised the teacher he would turnover a new leaf and behave himself in class.

Cậu ta hứa với thầy giáo sẽ thay đổi và cư xử đúng mực trong lớp.

I have made a mess of my life. I’ll turn over a new leaf and hope to do better. 

Tôi đã làm cuộc đời tôi trở thành một đống hỗn độn. Tôi sẽ thay đổi và hy vọng sẽ tốt hơn.

Why don’t you turn over a new leaf and surprise everyone with your good characteristics?

Tại sao cậu không thay đổi và làm mọi người ngạc nhiên về những điểm tốt của cậu?

[In the past, the word leaf was used to mean one of the folds of a folded sheet of parchment or paper, especially the folds of paper (each containing two pages) that are cut to make a book. The figurative use of turn over a new leaf to mean ‘make a new start’ dates from the 16th century, but in the past could mean changing for the worse as well as the better. Now, if you turn over a new leaf, you change your life by stopping a bad habit, or becoming a better person.]


LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

She’s down in the dumps because all her friends are out of town.

Things will go better if you can explain to him where he was wrong without making him lose face.

Of 30 countries inspected for airline safety, only 17 received a clean bill of health.

None of her explanations rang true.

He promised the teacher he would turnover a new leaf and behave himself in class.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ NHỮNG THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • DOWN IN THE DUMPS
  • LOSE FACE
  • A CLEAN BILL OF HEALTH
  • NOT RING TRUE
  • TURN OVER A NEW LEAF

Number of questions: 9

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 9 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 9 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 9
    1. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text above:

    I don't trust that man. Something about him doesn't .

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 9
    2. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text above:

    There was something odd about her story, something that didn't .

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 9
    3. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text above:

    She was afraid that she would if she admitted her mistake.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 9
    4. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text above:

    What's wrong Sarah? You look a bit .

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 9
    5. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text above:

    Dan won't tell the boss his report is going to be late because he doesn't want to .

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 9
    6. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text above:

    Apparently, he's and he's not smoking any more.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 9
    7. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text above:

    It was a possible explanation, but it didn’t quite .

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 9
    8. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text above:

    A meeting of EU finance ministers gave the European economy .

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 9
    9. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text above:

    - John's just been given from the doctor.
    - Oh, that's good news. He had some heart trouble last year, didn't he?

    Correct
    Incorrect

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

THE LONG AND SHORT OF IT
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế của một số thành ngữ: LONG AND SHORT OF IT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
TIT FOR TAT
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế của một số thành ngữ: TIT FOR TAT (or: TIT-FOR-TAT). Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
a fine kettle of fish nghĩa là gì
A FINE KETTLE OF FISH (A PRETTY KETTLE OF FISH) nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
PARTY POOPER nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: PARTY POOPER. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
a_bone_to_pick
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng thành ngữ: A BONE TO PICK. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life ...
bark_up_the_wrong_tree
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ:  BARK UP THE WRONG TREE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

MUST KNOW

B2 Must know Nouns

Trật tự của determiners trước danh từ

Trước danh từ có thể có nhiều determiner, nhưng phải có trật tự. Vậy trật tự của determiners trước danh từ là gì. Câu trả lời có ở đây.

Adjectives B1 Must know

Tổng quan các loại tính từ tiếng Anh | Cần biết

Bài này giới thiệu tổng quan về các loại tính từ trong tiếng Anh, tính từ là gì, có những loại tính từ nào, cách dùng của chúng ra sao…

Adjectives B2 Must know Tips & Tricks

So sánh kém hơn, kém nhất | Rất hay và cần biết

Giới thiệu so sánh kém hơn và so sánh kém nhất, có thể gọi là các biến thể ngược của so sánh hơn và so sánh hơn nhất. Rất hay và cần biết.

Adjectives Must know Nouns Tips & Tricks

Cách sử dụng từ ghép để không bị hiểu lầm

Bài này giới thiệu cách sử dụng từ ghép để tránh người đọc hiểu lầm. Việc theo hay không theo là tùy mỗi người, và tùy ngữ cảnh sử dụng.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHICH | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHICH trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong các đại từ quan hệ phổ biến nhất trong tiếng Anh.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026