Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [18]

June 2, 2017
|
Willingo

 

[Loạt bài giới thiệu thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh]


IN/OUT OF (ONE’S) ELEMENT

Nghĩa đen:

Theo quan niệm của người xưa, vạn vật đều được tạo nên từ ngũ hành (Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ) hoặc theo quan niệm của Phật giáo là Tứ đại (Thủy – Địa – Phong – Hỏa). Các thành phần này gọi là các element trong tiếng Anh.

Cũng theo quan niệm của người xưa, nếu bạn sinh ra thuộc một hành nào đấy thì bạn sẽ thích hợp nhất khi ở trong môi trường thuộc hành ấy.

Đó cũng chính là ý nghĩa cốt lõi của thành ngữ này.

In one’s element nghĩa là: ở trong hành của mình

Out of one’s element nghĩa là: nằm ngoài hành của mình.

Nghĩa rộng:

In one’s element:  Ở trong môi trường mà mình thích nhất, hợp nhất (in one’s most comfortable or favorite environment)

Hoặc

Out of one’s element: Ở trong môi trường mà mình không thích, hoặc không hợp với mình

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Như hổ về rừng, như ở nhà, cảm thấy rất thoải mái…

Ví dụ:

Diana is in her element when she’s in the classroom. She’s a natural teacher.

Khi ở trong lớp học, Diana cảm thấy rất thoải mái. Cô ấy như được sinh ra để làm giáo viên.

I love being in the country. When I’m in the city, I’m lost. I’m out of my element.

Tôi thích ở nông thôn. Ở thành phố, tôi cảm thấy lạc lõng, không thích hợp với tôi.

So sánh:

out of (one’s) depth; fish out of water; in (way) over one’s head

Out of one’s element dùng khi muốn nói cảm giác khó chịu, không thích hợp trong một môi trường nào đó; còn of one’s depth dùng khi muốn nói về việc bị yêu cầu làm gì đó vượt quá khả năng của mình.

 

IN (WAY) OVER (ONE’S) HEAD

Cấu trúc gọn là: in over one’s head.

Cấu trúc nhấn nhá thêm: in way over one’s head. Thêm way chỉ là để nhấn mạnh thêm cho over (= quite)

Nghĩa đen:

in = in water: ngập trong nước; over one’s head: vượt quá đầu. Cả cụm có nghĩa: nước ngập quá đầu.

Nghĩa rộng:

Vượt quá khả năng của ai đó, hoặc quá nhiều không thể đối phó/không thể thực hiện được (beyond one’s capability; to have taken on more than one can cope with)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

quá sức, ngập đầu, đuối…

Ví dụ:

Tim can’t compete with these people. They are much more capable in their field than he is. He’s in way over his head.

Tim không thể đấu với họ. Họ giỏi hơn cậu ấy rất nhiều. Cậu ấy đuối quá.

Be careful how much work you take on. Don’t promise to do more than you can handle. Don’t get in over your head.

Cẩn thận với khối lượng công việc cậu làm. Đừng hứa hẹn làm nhiều hơn khả năng cậu có thể. Đừng để bị ngập vào công việc.

Thành ngữ đồng nghĩa:

out of (one’s) depth/league; bite off more than (one) can chew

 

KEEP (ONE’S) COOL

Nghĩa rộng:

Giữ bình tĩnh khi bị áp lực (to stay calm under stress; not to become angry)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

giữ cái đầu lạnh…

Ví dụ:

I know you’re angry, but you’ve got to try to control yourself. Keep your cool and don’t lose your temper.

Tôi biết cậu rất giận, nhưng cậu cần kiềm chế. Giữ cái đầu lạnh và đừng để mất kiểm soát.

It’s particularly important to keep your cool in a traffic jam. It’s so easy to get angry and have an accident.

Điều rất quan trọng là phải giữ bình tĩnh khi bị tắc đường. Bởi vì khi đó thường rất dễ nổi giận và gây tai nạn.

Thành ngữ đồng nghĩa:

hold/lose (one’s) temper

Thành ngữ trái nghĩa:

lose (one’s) cool, hot under the collar

 

KEEP (ONE’S) FINGERS CROSSED

Nghĩa đen:

Chắp tay vào nhau trước ngực (kiểu như cầu xin điều gì đó)

Nghĩa rộng:

Hy vọng vào một điều gì đó, cầu mong điều may mắn (to hope for something; to wish for luck)

Ví dụ:

Jane wasn’t sure that she had passed the test, but she was keeping her fingers crossed.

Jane không chắc chắn rằng cô ấy có qua được kỳ thi không, nhưng cô ấy đang hy vọng (rằng sẽ qua được).

They are keeping their fingers crossed that the rain holds off, and doesn’t spoil the picnic they have planned.

Họ hy vọng trời hết mưa để không làm hỏng mất cuộc đi dã ngoại mà họ đã lên kế hoạch.

Nguồn gốc:

Thành ngữ này bắt nguồn từ một niềm tin của người xưa rằng nếu chắp tay lại thì có thể khiến điều rủi không xảy ra. Cách làm thông thường là: chắp hai tay lại, để ngón giữa (của tay này) vắt lên khớp gốc của ngón trỏ (của tay kia).

 

LAST BUT NOT LEAST

Người/vật được nêu cuối cùng trong một danh sách, nhưng không phải là ít quan trọng nhất (the final item on a list, but not the least important)

Ví dụ:

If you want to borrow my car, you have to follow the rules. First, you must obey the speed limit, fill up the gas tank before you bring it back, and bring it back before I need it tomorrow. Last but not least, you may not drive it if you have been drinking alcohol.

Nếu cậu muốn mượn xe của tôi, cậu phải tuân theo mấy quy định. Thứ nhất, cậu phải tuân thủ quy định hạn chế tốc độ, đổ lại xăng trước khi cậu trả xe cho tôi, và trả tôi trước khi tôi cần nó vào ngày mai. Cuối cùng, nhưng không phải kém quan trọng nhất, cậu sẽ không được lái nếu cậu vừa uống rượu.

John accomplished a lot in his lifetime. He was a teacher and an activist for the poor, he wrote several books, and last but not least, he raised four successful children.

John đã làm được rất nhiều việc trong suốt cuộc đời mình. Ông là giáo viên và là người hoạt động vì người nghèo, ông đã viết một vài cuốn sách, và cuối cùng, nhưng không phải ít quan trọng nhất, đó là ông đã nuôi dạy bốn người con thành đạt.

Cách dùng:

Thành ngữ này được dùng trước khi nhắc tới yếu tố/nhân tố cuối cùng trong một danh sách các yếu tố/nhân tố nào đó. Việc dùng thành ngữ này như vậy là để nhắc người nghe đừng đánh giá thấp yếu tố cuối cùng đó.

Tất nhiên, danh sách này phải là danh sách ngẫu nhiên, không theo thứ tự ưu tiên hoặc thứ tự quan trọng.


LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

Diana is in her element when she’s in the classroom. She’s a natural teacher.

Be careful how much work you take on. Don’t promise to do more than you can handle. Don’t get in over your head.

It’s particularly important to keep your cool in a traffic jam. It’s so easy to get angry and have an accident.

Jane wasn’t sure that she had passed the test, but she was keeping her fingers crossed.

I would like to thank my publisher, my editor, and, last but not least, my husband.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • IN/OUT OF (ONE’S) ELEMENT
  • IN (WAY) OVER (ONE’S) HEAD
  • KEEP (ONE’S) COOL
  • KEEP (ONE’S) FINGERS CROSSED
  • LAST BUT NOT LEAST

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    When it comes to computers, I’m ___. I find myself lost.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    When I became a graduate student, I knew at once I was ____.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    He ___ even though it was clear that he was being unfairly treated.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    I hope you win the race Saturday. I’m ___ for you.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    I would like to thank my publisher, my editor, and, ___, my husband.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    If you see a difficult question in the exam, don’t panic. Just ___.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Bob loves to work with color and texture. When he’s painting, he’s ___.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text given above:

    This is Jeremy, this is Kath, and, , this Artie.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    I tried living in the city, but I felt ___ there.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Sean tried to pay his debts, but he was ___.

    Correct
    Incorrect

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

GOT UP ON THE WRONG SIDE OF THE BED
Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng: GOT UP ON THE WRONG SIDE OF THE BED. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
fly in the ointment nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: FLY IN THE OINTMENT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
eat_ones_heart_out
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: EAT ONE’S HEART OUT.  Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
MAKE HEAD OR TAIL OF SOMETHING là gì
MAKE HEAD OR TAIL OF SOMETHING là gì? Câu trả lời có rong bài này. Ví dụ, giải thích, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
in black and white nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: IN BLACK AND WHITE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
BE OUT OF YOUR MIND
Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng trong thực tế một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng: BE OUT OF YOUR MIND. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

MUST KNOW

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng đại từ giả | Dummy / expletive pronouns

Bài này giới thiệu cách dùng đại từ giả – Dummy / expletive pronouns. Gồm “there” và “it” với tư cách là các đại từ giả. Có bài tập thực hành

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHO | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHO trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong những đại từ quan hệ thường gặp nhất trong tiếng Anh.

B2 Must know Nouns

Trật tự của determiners trước danh từ

Trước danh từ có thể có nhiều determiner, nhưng phải có trật tự. Vậy trật tự của determiners trước danh từ là gì. Câu trả lời có ở đây.

Must know Tips & Tricks

Mệnh đề quan hệ | Một số kiến thức cơ bản

Mệnh đề quan hệ là gì, có những loại mệnh đề quan hệ nào, cách dùng của từng loại ra sao, có gì khác nhau trong cách dùng giữa chúng. Đây là những câu hỏi khá đau đầu đối với các bạn mới học tiếng Anh.

Bài này sẽ cung cấp một số kiến thức cơ bản nhất để trả lời các câu hỏi này, giúp bạn có cái nhìn tổng thể về mệnh đề quan hệ.

B2 Must know

Cách dùng Less và Fewer

Less (dạng so sánh của little), và fewer (dạng so sánh của few) là hai cách dùng tưởng đơn giản nhưng kỳ thực lại rất tinh tế và khó. Vậy cách dùng của chúng như thế nào.

Bài này nói về cách dùng less và fewer.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026