Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
grasping at straws nghĩa là gì
September 12, 2021
|
Willingo

 

GRASPING AT STRAWS

Nghĩa đen:

Bám vào cọng rơm (grasping at straws)

Nghĩa rộng:

Nỗ lực tuyệt vọng để tự cứu mình trong một tình huống tồi tệ nào đó (to make a desperate attempt to save oneself from a bad situation).

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Vùng vẫy, quờ quạng trong tuyệt vọng, cố tìm chỗ bám víu, nỗ lực trong tuyệt vọng, cố đấm ăn xôi, không có cửa…

Ví dụ:

We searched everywhere, trying to find the missing files, but we knew we were grasping at straws.

Chúng tôi đã lục lọi khắp nơi, cố để tìm những file bị mất, nhưng chúng tôi biết rằng chúng tôi chỉ đang nỗ lực trong tuyệt vọng mà thôi.

She offered to take a pay cut to keep her job, but she was just clutching at straws.

Cô ấy đề xuất giảm lương của mình để có thể giữ được việc làm, nhưng cô ấy chỉ đang cố đấm ăn xôi.

He had lost the argument, but he kept grasping at straws, naming numerous previous cases that had little to do with this one.

Hắn ta đã đuối lý, nhưng vẫn cố đấm ăn xôi, viện ra đủ các trường hợp trước đó mà chẳng có liên quan gì tới trường hợp này.

Phiên bản khác:

clutch at straws.

Hình ảnh:

Thành ngữ này sử dụng hình ảnh ai đó rớt xuống nước, sắp chết đuối rồi, cố gắng vùng vẫy, bám vào bất cứ thứ gì để không bị chìm.

Nguồn gốc:

Có quan điểm cho rằng: thành ngữ này (idiom) “grasping at straws” xuất phát từ câu tục ngữ (proverb) “A drowning man will clutch at straws” – kẻ chết đuối thì cọng rơm cũng bám.

Cách dùng:

Ngữ cảnh: Vô vọng, không có cửa

Cấu trúc:

Thường dùng ở cấu trúc tiếp diễn (V.ing) để focus vào hình ảnh bám víu tuyệt vọng.

Thành ngữ này bản thân đã là một cụm động từ có tân ngữ đi kèm, vì vậy, nó có thể kết hợp với chủ ngữ để thành một câu hoàn chỉnh mà không cần có thành phần khác đi kèm.

Ví dụ:

John couldn’t answer the teacher’s question. He was just grasping at straws.

John không thể trả lời câu hỏi của thầy giáo. Cậu chỉ đang cố vớt vát.

Trong trường hợp cần bổ sung thêm thông tin, làm rõ thêm, người nói có thể dùng mệnh đề không xác định:

Ví dụ:

He had lost the argument, but he kept grasping at straws, naming numerous previous cases that had little to do with this one.

Trong câu này, nếu kết thúc ở grasping at straws thì câu vẫn hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp và đủ về mặt ngữ nghĩa:

He had lost the argument, but he kept grasping at straws.

Hắn đã đuối lý, nhưng vẫn cố đấm ăn xôi.

Tuy nhiên, vì muốn mô tả rõ hơn hành động “cố đấm ăn xôi”, người dùng bổ sung thêm mệnh đề không xác định (không buộc phải có). Trong trường hợp này, mệnh đề “naming numerous previous cases that had little to do with this one” này mô tả việc anh chàng viện ra đủ các trường hợp khác đã xảy ra, với mong muốn sẽ được áp dụng tương tự như thế, nhưng không được vì các trường hợp đó không giống với trường hợp của anh ta.

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

He had lost the argument, but he kept grasping at straws.

We searched everywhere, trying to find the missing files, but we knew we were grasping at straws.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu, Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • GO THE EXTRA MILE
  • GRASPING AT STRAWS
  • HAPPY CAMPER
  • HAPPY MEDIUM
  • HAVE A BLAST

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Both sides involved in the fighting say they are willing to go the extra mile _____ peace.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with all choices that fit:

    He will be remembered for his willingness to go the extra _____ to help people.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    John couldn't answer the teacher's question. He was just grasping _____straws.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    He had lost the argument, but he kept grasping at ______.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I could tell the crew members were _____ after having to work so late.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I just _____ . I felt a piece of me was missing and I didn't know what it was.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    It’s not easy to achieve a happy _____ between enjoying life and earning money.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Tours like this provide a happy ______ between protecting the sea-life and giving holidaymakers a unique experience.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Select the choice whose meaning is closest to the meaning of the following sentence:

    We had a blast at the wedding.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    What does B mean:

    A: "So, how was the ski trip?"

    B: "We had a blast!"

    Correct
    Incorrect

 

BÀI LIÊN QUAN

break a leg là gì
Chúc nhau BREAK A LEG có phải là tệ quá không? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, giải thích, cách dùng, bài tập thực hành ...
GO WITH THE FLOW
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GO WITH THE FLOW. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
days are numbered nghĩa là gì
YOUR DAYS ARE NUMBERED nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
MAKE A KILLING là gì
MAKE A KILLING là gì? Câu trả lời có rong bài này. Ví dụ, giải thích, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
GO OUT ON A LIMB nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GO OUT ON A LIMB. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
happy medium nghĩa là gì
A HAPPY MEDIUM là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ và giải thích chi tiết, có hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
more... Loading...

categories:

C1,feelings,i-audio,i-one,idioms,people

tags:

MUST KNOW

Adjectives B2 Must know Nouns

Tính danh từ là gì – Nominal Adjectives

Tính danh từ là gì, và cách dùng của tính danh từ có khác gì so với cách dùng của tính từ thông thường? Bài này sẽ giúp bạn có câu trả lời.

Adjectives Must know Nouns Tips & Tricks Verbs

Cách phát âm từ ghép – Compound words

Bài này giới thiệu cách phát âm từ ghép (danh từ ghép, động từ ghép, tính từ ghép, số từ ghép), và các trường hợp đặc biệt cần lưu ý.

Adjectives B2 Must know

Tính từ kép / ghép / phức: Cách dùng

Tính từ kép là gì, quy tắc phát âm và sử dụng dấu gạch nối của tính từ kép / ghép / phức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Adjectives Adverbs B2 Must know Tips & Tricks

So sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ | Cần biết

Bài này giới thiệu cách dùng cấu trúc so sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ tiếng Anh. Kiến thức cần biết và các trường hợp đặc biệt.

Adjectives B2 Must know

Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ

Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ trong tiếng Anh là như thế nào. Các trường hợp phổ biến và các trường hợp đặc biệt.

Câu trả lời có trong bài này. 

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026