Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
old habits die hard nghĩa là gì
September 30, 2021
|
Willingo

 

OLD HABITS DIE HARD

Nghĩa đen:

Thói quen cũ thì khó chết (old habits die hard)

Nghĩa rộng:

Làm người ta thay đổi thái độ, hành vi, cách cư xử mà họ đã quen thì rất khó (it is difficult to make people change their attitudes or behaviour)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

giang sơn dễ đổi, bản tính khó rời; cái nết đánh chết không chừa; đánh chết cái nết không chừa; tật cũ khó bỏ

Ví dụ:

I just can’t seem to give up smoking. Old habits die hard.

Tôi dường như không thể bỏ thuốc được. Đúng là giang sơn dễ bỏ bản tính khó rời.

Despite movements of gender equality, old habits die hard and women frequently still carry the main burden of looking after family.

Bất chấp nhiều phong trào đấu tranh bình đẳng giới, nhưng giang sơn dễ đổi, bản tính khó rời, phụ nữ vẫn thường phải gánh vác trách nhiệm chăm sóc gia đình.

Even years after retiring from the Marines, old habits die hard. I still can’t sit down for a meal without eating it as quickly as possible.

Mặc dù đã giải ngũ, không còn là lính hải quân nhiều năm, nhưng tật cũ khó bỏ, tôi vẫn không thể ngồi yên trong bữa ăn, mà bữa nào cũng ăn vội ăn vàng thật nhanh.

Cách dùng:

Vì đây thực chất là một proverb, không phải một idiom, nên cách dùng cũng đơn giản hơn về mặt cấu trúc so với idiom. Có thể dùng nó là một câu, vì bản thân nó đã là một câu hoàn chỉnh.

Lưu ý:

Die-hard / diehard được dùng như tính từ đứng trước danh từ, với nghĩa ai đó vẫn trung thành với một niềm tin hoặc một nhân vật nào đó mặc dù niềm tin đó hoặc nhân vật đó đã không còn được chấp nhận phổ biến nữa.

Tiếng Việt có thể được gọi là cuồng tín hoặc mù quáng, cứng đầu.

Ví dụ:

The band broke up in 1970 and die-hard fans have been waiting for a reunion ever since.

Ban nhạc tan vỡ vào năm 1970, nhưng các fan trung thành của họ vẫn chờ đợi một sự tái hợp.

A few diehard conservatives cling to traditional ideology.

Một vài người bảo thủ cứng đầu vẫn níu bám vào hệ tư tưởng xưa cũ.

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

I just can’t seem to give up smoking. Old habits die hard.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu, Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • THE LAST STRAW
  • SO FAR SO GOOD
  • IN GOOD STEAD
  • GET UNDER MY SKIN
  • OLD HABITS DIE HARD

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Select the choice that fits:

    (Teacher): You've been late before, but this is the last straw.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    It had been a difficult week, so when the car broke down, it was the _____ straw.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    -How’s your new job?

    -_____________.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    How's the work on your house going?

    There's a lot more to do, but _______.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Fill in the blank with all choices that fit:

    I know that my large vocabulary will always _____ me in good stead at college.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Janet is ______ her internship working in IT will stand her in good stead when she looks for a job after college.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Select all choices that fit:

    Try not to let his comments get under your skin.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Select the choice that fits:

    The actress accepted the role because the character really got under her skin.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I just can't seem to give up smoking. _________.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Select the choice that fits:

    The Council had introduced a few small changes, but old habits die hard.

    Correct
    Incorrect

 

BÀI LIÊN QUAN

in a rut nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: IN A RUT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
hit your stride nghĩa là gì
HIT YOUR STRIDE nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ và giải thích chi tiết, có hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập ...
in the spotlight nghĩa là gì
IN THE SPOTLIGHT nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ và giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập ...
DOWN IN THE DUMPS
Tìm hiểu ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh và cách dùng trong thực tế: DOWN IN THE DUMPS (CŨNG DÙNG: DOWN IN THE MOUTH). Bài tập thực hành ngay. Some useful English idioms and how to use them in the right contexts ...
get to the point nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GET TO THE POINT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
do_an_about-face
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ:  DO AN ABOUT-FACE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

categories:

C1,i-one,idioms,people

tags:

MUST KNOW

B1 Must know Nouns

Danh từ tập thể tiếng Anh – Collective nouns

Giới thiệu về Danh từ tập thể tiếng Anh, cách dùng, khác biệt trong cách dùng động từ với danh từ tập thể giữa tiếng Anh Anh và Anh Mỹ, một số lưu ý.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng one và ones | Những lưu ý đặc biệt

Giới thiệu cách dùng one và ones và một số lưu ý đặc biệt trong cách sử dụng. Tổng hợp các trường hợp. Bài hay, nên đọc.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng đại từ sở hữu – Possessive Pronouns

Bài này giới thiệu cách dùng Đại từ sở hữu trong tiếng Anh (possessive pronouns), và những lưu ý đặc biệt.

Conjunctions Must know Từ loại trong tiếng Anh

Cách dùng cặp liên từ neither … nor

Tím hiểu sâu về cách sử dụng liên từ neither … nor trong tiếng Anh. Ví dụ thực hành, bài tập thực hành, bài tập luyện phát âm. Insights into how to use neither … nor. Examples, pronunciation practices, exercises.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng đại từ không xác định – Indefinite Pronouns

Bài này giới thiệu cách dùng đại từ không xác định – indefinite. Danh sách các đại từ không xác định thường gặp. Có bài tập thực hành.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026