Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
the last straw nghĩa là gì
September 29, 2021
|
Willingo

 

THE LAST STRAW

Nghĩa đen:

Cọng rơm cuối cùng. (the last straw)

Liên hệ tới câu đầy đủ: the last straw that broke the camel’s back – cọng rơm cuối cùng làm gẫy lưng con lạc đà. Xem phần Nguồn gốc để biết thêm.

Nghĩa rộng:

Điều tồi tệ cuối cùng trong một loạt sự kiện tồi tệ xảy ra khiến bạn cảm thấy không thể tiếp tục chịu đựng được nữa, khiến bạn vứt bỏ, nổi xung… (the last in a series of unpleasant events that finally makes you feel that you cannot continue to accept a bad situation, give up, get angry…)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Giọt nước tràn ly

(Văn nói) thôi nhé, thế là đủ rồi, thế là quá lắm rồi…

Ví dụ:

She’s always been rude to me, but it was the last straw when she started insulting my mother.

Cô ta luôn xử sự thô lỗ với tôi, nhưng khi cô ta lăng mạ mẹ tôi thì đó là giọt nước làm tràn ly.

It had been a difficult week, so when the car broke down, it was the last straw.

Cả tuần đó đã lắm chuyện rồi, vì thế, khi chiếc xe lăn ra hỏng thì đó là giọt nước làm tràn ly.

OK, that’s the last straw, kids! I told you to stop shouting back there, and now I’m turning this car around.

Được lắm, các nhóc, thế là quá lắm rồi. Bố đã bảo là đừng có la hét ầm ĩ mà. Giờ thì thôi nhé, đi về.

Nguồn gốc:

Phiên bản tương tự “last feather that breaks the horse’s back – cọng lông cuối cùng làm sụn lưng con ngựa” xuất hiện lần đầu năm 1732 trong cuốn “Gnomologia: Adagies and Proverbs; Wise Sentences and Witty Sayings, Ancient and Modern, Foreign and British – Thành ngữ, tục ngữ cổ và hiện đại nguồn gốc nước ngoài và Anh quốc” của ThomasFuller.

Trong cuốn này, Thomas Fuller chỉ ra rằng, thành ngữ last feather that breaks the horse’s back có nguồn gốc từ một thành ngữ Ả_rập với nghĩa: một con lạc đà chỉ cõng được một lượng hàng nhất định, vượt quá giới hạn đó dù chỉ bằng một lượng nhỏ (như một cọng rơm, một cái lông chim) cũng làm nó sụn lưng, không đi được.

Phiên bản the last straw là phiên bản tồn tại và trở thành “công thức” còn được sử dụng tới ngày nay.

Cách dùng:

Ngữ cảnh:

Khi ai đó không còn kiên nhẫn thêm được nữa, sau nhiều sự việc khó chịu xảy đến.

Cấu trúc:

    • Dùng riêng thành một câu. Phần giải thích lý do nêu trong câu trước hoặc câu sau đó:

OK, that‘s the last straw, kids! I told you to stop shouting back there, and now I’m turning this car around.

    • Là một phần của câu:

Suzy lying to me about the money was the last straw.

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

the last straw

She’s always been rude to me, but it was the last straw when she started insulting my mother.

Suzy lying to me about the money was the last straw.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu, Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • THE LAST STRAW
  • SO FAR SO GOOD
  • IN GOOD STEAD
  • GET UNDER MY SKIN
  • OLD HABITS DIE HARD

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Select the choice that fits:

    (Teacher): You've been late before, but this is the last straw.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    It had been a difficult week, so when the car broke down, it was the _____ straw.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    -How’s your new job?

    -_____________.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    How's the work on your house going?

    There's a lot more to do, but _______.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Fill in the blank with all choices that fit:

    I know that my large vocabulary will always _____ me in good stead at college.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Janet is ______ her internship working in IT will stand her in good stead when she looks for a job after college.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Select all choices that fit:

    Try not to let his comments get under your skin.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Select the choice that fits:

    The actress accepted the role because the character really got under her skin.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I just can't seem to give up smoking. _________.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Select the choice that fits:

    The Council had introduced a few small changes, but old habits die hard.

    Correct
    Incorrect

 

BÀI LIÊN QUAN

COME OUT OF ONE’S SHELL
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng một số thành ngữ: COME OUT OF ONE’S SHELL. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
BUM STEER nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BUM STEER; GIVE SOMEONE A BUM STEER;. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
hit the spot nghĩa là gì
HIT THE SPOT nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ và giải thích chi tiết, có hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập ...
come out of woodwork là gì
COME OUT OF THE WOODWORK (CRAWL OUT OF THE WOODWORK) nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Ví dụ, giải thích, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
WRONG SIDE OF THE TRACKS
Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: WRONG SIDE OF THE TRACKS. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
cook the books nghĩa là gì
COOK THE BOOKS nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
more... Loading...

categories:

C1,feelings,i-one,idioms,people

tags:

MUST KNOW

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ

Bài này giới thiệu cách dùng đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ nói chung và cụ thể hơn là trong mệnh đề quan hệ xác định (defining/restrictive relative clause) và mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining/non-restrictive relative clause).

Adjectives B2 Must know Verbs

Cách dùng Tính động từ – Participial adjective

Bài này nói về cách dùng phân từ của động từ như tính từ. Tiếng Anh gọi dạng này là Participial Adjectives. Tiếng Việt gọi là Tính động từ.

Adjectives B2 Must know Nouns

Tính danh từ là gì – Nominal Adjectives

Tính danh từ là gì, và cách dùng của tính danh từ có khác gì so với cách dùng của tính từ thông thường? Bài này sẽ giúp bạn có câu trả lời.

Adjectives B1 Must know

Tổng quan các loại tính từ tiếng Anh | Cần biết

Bài này giới thiệu tổng quan về các loại tính từ trong tiếng Anh, tính từ là gì, có những loại tính từ nào, cách dùng của chúng ra sao…

Must know Pronouns Tips & Tricks

Đại từ quan hệ thông dụng trong tiếng Anh

Bài này giới thiệu danh sách đại từ quan hệ thông dụng và danh sách đầy đủ toàn bộ các đại từ quan hệ được sử dụng trong tiếng Anh.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026