Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Cách dùng Tính động từ - Participial adjective

Cách dùng Tính động từ – Participial adjective

Cách dùng Tính động từ – Participial adjective

September 13, 2020
|
Willingo

 

Bài này nói về cách dùng phân từ của động từ như tính từ. Tiếng Anh gọi dạng này là Participial Adjectives. Tiếng Việt gọi là Tính động từ.

Trong bài này, chúng tôi sẽ gọi là Tính động từ.

 

Dẫn dắt:

Phân từ của động từ có hai dạng:

  • phân từ hiện tại:  cấu tạo bằng cách thêm đuôi ING vào sau động từ (gọi  tắt là V.ING)
  • phân từ quá khứ: cấu tạo bằng cách thêm đuôi ED vào sau động từ (ví dụ: annoy – phân từ hiện tại là annying, phân từ quá khứ là annoyed), hoặc là một dạng không theo quy tắc nào cả, mà phải nhớ (ví dụ: động từ fall – phân từ hiện tại là falling, nhưng phân từ quá khứ là fallen)

Cả hai dạng phân từ này đều có thể được dùng như động từ, danh từ, và tính từ.

Trong bài này, chúng tôi giới thiệu cách dùng hai loại phân từ này như Tính từ (gọi là Tính động từ).

 

Cách dùng Tính động từ:

Với tư cách là tính từ, chúng cũng có các đặc điểm ngữ pháp như các tính từ thông thường:

 

Vị trí:

Các tính từ này có thể đứng ở vị trí trước hoặc sau danh từ mà nó bổ nghĩa, hoặc sau động từ linking verb.

Ví dụ:

He’s an annoying person.

Hắn là một kẻ hay gây khó chịu cho người khác.

Trong ví dụ này, annoying đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa

In the village, there’s a small house abandoned for a long time.

Trong làng, có một ngôi nhà bỏ hoang từ rất lâu.

Trong ví dụ này, abandoned đứng sau danh từ mà nó bổ nghĩa

He’s annoying.

Hắn là kẻ rất khó chịu.

Trong ví dụ này, annoying đứng sau động từ linking verb.

 

Dạng so sánh:

Là tính từ, chúng cũng có thể dùng ở các dạng so sánh hơn và so sánh cao nhất, và dùng với các từ nhấn mạnh (intensifiers) hoặc giảm nhẹ (mitigators) để bổ nghĩa thêm:

Annoying

Very annoying

More annoying

Most annoying

Less annoying

A little less annoying

Much less annoying

A little more annoying

Far more annoying

 

Ý nghĩa chủ động và bị động:

  • Dạng –ing mang nghĩa chủ động
  • Dạng –ed mang nghĩa bị động.

Ví dụ 1:

Annoying: làm cho ai đó khó chịu (nghĩa chủ động)

He’s an annoying person (hắn là một kẻ hay gây khó chịu cho người khác)

Trong ví dụ này, annoying đứng trước danh từ

He’s very annoying. (hắn là kẻ rất khó chịu)

Trong ví dụ này, annoying đứng sau động từ linking verb.

Annoyed: Bị ai đó, cái gì đó làm cho khó chịu (bị động)

The annoyed dog growled at the nasty child (con chó bị làm phiền gầm gừ thằng bé ngỗ nghịch)

Trong ví dụ này, annoyed đứng trước danh từ

The dog was annoyed.

Trong ví dụ này, annoyed đứng sau động từ

Nếu dùng: “The dog was annoyed by the nasty child” thì annoyed mang nghĩa động từ chứ không phải tính từ bởi vì nó chỉ rõ người gây ra hành động annoy.

Ví dụ 2:

    • Falling leaves = the leaves that fall (chủ động)
    • a meat-eating animal = the animal that eats meat (chủ động)
    • a broken heart = a heart that has been broken/hurt. (bị động)
    • He lived alone, forgotten by everybody. = He had been forgotten by everybody. (bị động)

Dưới đây là danh sách các dạng tính động từ thường dùng trong tiếng Anh:

Bị động Chủ động Bị động Chủ động
amazed

amused

annoyed

bored

charmed

confused

convincing

damaged

depressed

disappointed

embarrassed

excited

exhausted

amazing

amusing

annoying

boring

charming

confusing

convincing

damaging

depressing

disappointing

embarrassing

exciting

exhausting

fascinated

frightened

frustrated

interested

irritated

puzzled

relaxed

satisfied

shocked

surprised

terrified

tired

thrilled

fascinating

frightening

frustrating

interesting

irritating

puzzling

relaxing

satisfying

shocking

surprising

terrifying

tiring

thrilling

 

Ngoại lệ:

Một số tính động từ mặc dù có dạng phân từ quá khứ (–ed hoặc bất quy tắc) nhưng bắt nguồn từ nội động từ vì vậy chúng chỉ mang nghĩa chủ động, đặc biệt khi dùng trước danh từ.

Ví dụ:

Các tính động từ sau đều mang nghĩa chủ động:

    • A fallen leaf = a leaf that has fallen
    • advanced students = students who have advanced to a high level, không phải là: students who have been advanced…
    • developed countries = countries that are developed, không phải là: countries that have been developed.
    • Increased activity = activity that has increased; không phải là: activity that has been increased
    • vanished civilizations = civilizations that have vanished; không phải là: civilizations that have been vanished
    • a retired general = a general that has retired; không phải là: a general that has been retired
    • a grown-up daughter = a daughter that has grown up; không phải là: a daughter that has been grown up
    • an escaped prisoner = a prisoner that has escaped
    • faded colors = colors that have faded away
    • swollen ankles = ankles that have swollen
    • a well-read person = a person that have read a lot (buộc phải có một trạng từ bổ nghĩa cho read, không thể dùng a read person)
    • a much-traveled man = a man that has travelled a lot
    • recently-arrived immigrants = immigrants that have arrived recently

Worry có thể dùng ở cả dạng chủ động và bị động đều được.

    • I worry about you. (chủ động)
    • I’m worried about you. (bị động)

 

Tính động từ dạng kết hợp: Động từ kết hợp danh từ:

Trong các ví dụ sau, các tính động từ được kết hợp giữa phân từ hiện tại hoặc quá khứ của động từ (chữ đậm) và một danh từ (gạch chân).

Về mặt ý nghĩa, dạng ING vẫn mang nghĩa chủ động và dạng ED vẫn mang nghĩa bị động (xem giải thích ngay ở các ví dụ)

    • a time–consuming process = a process that needs a lot of time
    • energy–saving devices = devices that save energy
    • a fact–finding mission = mission that finds facts
    • a meat–eating animal = an animal that eats meat
    • a community–based project = a project that is based on the community
    • alcohol–based chemicals = chemicals that are based on alcohol
    • battle–hardened soldiers = soldiers that have been toughened by the experience of battles
    • drug–induced coma = coma that is caused by using drugs
    • purpose–built accommodation = accommodation that is built for a particular use

Về mặt vị trí, ngoài vị trí đứng trước danh từ như trên, các tính động từ dạng này cũng có thể dùng ở sau động từ link verb:

    • the chemicals are alcohol-based
    • the soldiers were battle-hardened

 

Lưu ý:

Trong trường hợp dùng với nghĩa động từ, dạng phân từ quá khứ -ed thường đi cùng một giới từ, có thể là by, with, of, at, about, nhưng cũng có thể là một giới từ khác. Vì vậy, tốt nhất là tra từ điển để biết chính xác dùng giới từ nào nếu chưa chắc chắn.

Dưới đây là một vài ví dụ:

    • amazed at/by something/someone/doing something.
    • amazed to hear/to know/to discover … that….
    • Amused by/at/about something/someone/doing something.
    • We were bored with/of/by something/someone/doing something.
GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Fill in the gap with correct choice:

    The people I work with are ____ with their jobs.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    John was ____ by the news report.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    We thought that the instructions were ___ .

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    It's an ___ little story. You should read it.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Working late every day is ___ .

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I'm not really ___ in sport.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Do you feel ___ about them?

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    All this information is making me ___. 

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I had a ___ weekend because of the rain.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Young children are often ___ of the dark.

    Correct
    Incorrect

 

BÀI LIÊN QUAN

Giới thiệu về Danh từ tập thể tiếng Anh, cách dùng, khác biệt trong cách dùng động từ với danh từ tập thể giữa tiếng Anh Anh và Anh Mỹ, một số lưu ý.
Danh từ tập thể tiếng Anh – Collective nouns
Giới thiệu về Danh từ tập thể tiếng Anh, cách dùng, khác biệt trong cách dùng động từ với danh ...
Cách dùng WHICH Đại từ quan hệ Nên biết
Cách dùng WHICH | Đại từ quan hệ | Nên biết
Bài này giới thiệu cách dùng WHICH trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong các đại từ quan hệ ...
Rút gọn mệnh đề quan hệ
Cách rút gọn mệnh đề quan hệ | Những điều cần biết
Rút gọn mệnh đề quan hệ là việc nên làm để cho cách diễn đạt trở nên cô đọng, súc ...
So sánh kém hơn, kém nhất Rất hay và cần biết
So sánh kém hơn, kém nhất | Rất hay và cần biết
Giới thiệu so sánh kém hơn và so sánh kém nhất, có thể gọi là các biến thể ngược của ...
More... Loading...

categories:

Adjectives,B2,Must know,Verbs

tags:

alcohol-based là gì,battle-hardened soldiers là gì,community-based là gì,drug-induced coma là gì,energy-saving là gì,fact finding là gì,meat-eating là gì,purpose-built accommodation là gì,time-consuming là gì

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [26]

Thành ngữ tiếng Anh bạn nên biết: BEAT A (HASTY) RETREAT, BITE OFF MORE THAN ONE CAN CHEW, BRING DOWN THE HOUSE, LEAVE SOMEONE (GET LEFT IN) THE LURCH, PUT SOMEONE ON THE SPOT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [50]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GET IT TOGETHER, GIVE SOMEONE A PIECE OF ONE’S MIND, GET ONE’S SECOND WIND, GET THE SHORT END OF THE STICK, GET A MOVE ON. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [43]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GO BANANAS / DRIVE SOMEONE BANANAS, GO BROKE, GO FOR BROKE, GO AGAINST THE GRAIN, GO AROUND IN CIRCLES. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [48]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: LOCK, STOCK, AND BARREL, LAST-DITCH EFFORT, LONG SHOT, PIE IN THE SKY, NECK OF THE WOODS. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [19]

Thành ngữ tiếng anh hay: LAY DOWN THE LAW, LONG AND SHORT OF IT, THE LONG AND SHORT OF IT, STREET SMARTS, TAKE (SOMETHING) BY STORM, TIT FOR TAT (or: TIT-FOR-TAT). Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

comprise | compose

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của comprise | compose, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

exceptional | exceptionable

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về sự khác nhau trong cách dùng exceptional | exceptionable, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

let | lease

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về ý nghĩa và cách dùng các động từ let | lease, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

stationary | stationery

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách sử dụng stationary | stationery, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

get

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của động từ get, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026