FISHING FOR COMPLIMENTS
Nghĩa đen:
Câu lời khen (Giống kiểu “câu like” trong tiếng Việt ghê!) (fishing for compliments)
Nghĩa rộng:
Cố gắng để người khác khen mình, nhất là bằng cách tự nói điều không hay về mình (to attempt to elicit praise from someone, typically by saying negative things about oneself).
Giống kiểu trong truyện dân gian Việt nam “Lợn cưới, áo mới”:
Có anh tính hay khoe của. Một hôm, may được cái áo mới, liền đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta khen.
Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm.
Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất tưởi chạy đến hỏi to:
– Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?
Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo:
– Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!
Tiếng Việt có cách nói tương tự:
Câu like, khiêm tốn giả tạo, muốn ăn thì gắp cho người, rắn đóng giả lươn…
Ví dụ:
She is always fishing for compliments.
Cô ta lúc nào cũng chỉ đi vợt lời khen.
We know you’re a smart kind, Dan. You don’t need to fish for compliments by talking about the F you got.
Chúng tớ biết cậu giỏi rồi. Cậu không cần phải vờ khiêm tốn bằng cách nói về điểm F của cậu.
Tara’s always fishing for compliments by talking about how she couldn’t get her hair the way she wanted it.
Tara lúc nào cũng khiêm tốn giả tạo bằng cách nói rằng làm tóc được như cách cô ấy muốn. (thực tế là tóc của cô ấy cũng đẹp, nhưng cứ giả vờ nói xấu để được người khác khen)
I’m not trying to fish for compliments, but do you like my new haircut?
Không phả tớ muốn rắn đóng giả lươn đâu nhưng cậu có thích kiểu tóc mới của tớ không?
When she showed me her new dress, I could tell that she was fishing for a compliment.
Khi cô ấy cho tôi thấy bộ váy mới, tôi biết rằng cô ấy đang kiếm một lời khen.
Cách dùng:
- Hai cấu trúc cơ bản:
Fishing for compliments:
I know she’s always fishing for compliments.
Fishing for compliments by doing something:
She’s fishing for a compliment by saying she doesn’t like her new hair color.
- Compliment có thể ở dạng số ít (a compliment) hoặc số nhiều (compliments)
- Không nhầm compliment(s) – lời khen với complement(s) – sự bổ sung
LUYỆN PHÁT ÂM:
Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.
Phương pháp luyện tập:
- nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
- ghi lại phát âm của mình,
- nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
- lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.
LƯU Ý:
- Thời gian ghi âm: Không hạn chế
- Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
- Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
- Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
I know she’s always fishing for compliments.
She’s fishing for a compliment by saying she doesn’t like her new hair color.
BẮT ĐẦU GHI ÂM:
Gợi ý các bước luyện phát âm:
- Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
- Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
- Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu, Retry để làm một bản ghi mới
- Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
- Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ
