Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [28]

August 18, 2017
|
Willingo


[Loạt bài giới thiệu thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh]


THE APPLE OF (ONE’S) EYE

Nghĩa đen:

con ngươi của mắt mình.

Nghĩa rộng:

Người hoặc vật nào đó được ai đó quý hết mức (a person or thing that is precious or loved above all else)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

của quý, báu vật…

Ví dụ:

Richard is so attached to his daughter that he would do anything for her. She’s the apple of his eye.

Richard yêu con gái tới mức cậu ấy có thể làm mọi thứ vì con bé. Con bé là báu vật của cậu ấy.

The boy won’t behave in school, but you can’t convince his parents. He’s the apple of their eye.

Thằng bé này ở trường rất hư, nhưng không ai có thể làm cho bố mẹ nó tin điều đó. Trong mắt họ, nó là nhất.  

Nguồn gốc:

thành ngữ này xuất phát từ quan niệm từ cổ xưa rằng con ngươi của mắt giống như quả táo. Con ngươi là thứ quý giá và không thể để mất.

Cách dùng:

Cấu trúc cơ bản:

  • someone/something is the apple of one’s eye

Lưu ý:

eye dùng ở dạng số ít. Luôn có the. Giới từ of, không phải in,

 

BEYOND THE PALE

Nghĩa đen:

nằm ngoài vùng pale (xem thêm phần nguồn gốc của thành ngữ ở dưới)

Nghĩa rộng:

(hành xử) vượt quá giới hạn thông thường về mặt đạo đức hoặc xã hội (beyond or outside the limits of morally or socially acceptable behavior)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

không chấp nhận được, vượt quá giới hạn, man di mọi rợ…

Ví dụ:

That remark Jerry made wasn’t simply in poor taste. It was beyond the pale.

Nhận xét của Jerry không chỉ khó nghe mà còn không thể chấp nhận được.

Ron received an invitation to dinner, but he didn’t have the decency to let his hosts know he wouldn’t be able to attend. I think that kind of behavior is beyond the pale.

Ron được mời dự tiệc tối nhưng anh ta không báo cho chủ nhà biết anh ta không đến dự được. Tôi nghĩ cách hành xử như vậy là không thể chấp nhận được.

Nguồn gốc:

không nhầm lẫn chữ ‘pale’ trong thành ngữ này với tính từ ‘pale’ (nghĩa là ‘xám ngoét’). Pale ở đây nghĩa là một khu vực có rào chắn và nằm dưới sự quản lý của một thể chế nào đó.

Trong lịch sử nước Anh, pale là khu vực Dublin và xung quanh Dublin, là nơi do người Anh xâm chiếm và quản lý. ‘Beyond the plae’ nghĩa là nằm ngoài khu vực này. Đối với người Anh, điều này đồng nghĩa với việc nằm ngoài pháp luật và trật tự, tức là không văn minh, kiểu “man di mọi rợ“.

 

BLACK AND BLUE

Nghĩa đen:

Đen và xanh

Nghĩa rộng:

Bị thâm tím; bị tổn thương khi đánh nhau, có thể là tổn thương thực thể (trên cơ thể) hoặc tổn thương vì lời nói (bị mắng chửi) (discolored from a bruise; injured in a fight either physically or verbally)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

thâm tím, bầm giập, rũ rượi, thê thảm, xơ xác,

Ví dụ:

The girl fell out of the tree but didn’t break any bones. She just had a black and blue knee.

Cô bé bị ngã từ trên cây nhưng không gãy cái xương nào mà chỉ thâm tím đầu gối.

James came out of the meeting black and blue, since he had made so many mistakes preparing the report without consulting his boss.

James bước ra từ cuộc họp trong tình trạng thê thảm. Cậu ta mắc quá nhiều lỗi vì làm báo cáo mà không chịu tham khảo ý kiến của sếp.

Cách dùng:

Không có gì đặc biệt. Điều đáng chú ý ở đây là thủ pháp láy phụ âm đầu (black – blue). Đây là hiện tượng thường gặp trong thành ngữ nói riêng và trong ngôn ngữ lập thức nói chung (xem thêm bài này)

 

OUT TO LUNCH

Nghĩa đen:

Đi ra ngoài để ăn trưa

Nghĩa rộng:

  • Đãng trí, ngớ ngẩn, nhầm lẫn lung tung đó (câu 1)
  • lơ đãng, không chú ý đến điều mình hoặc ai đó đang nói, đang làm (câu 2)
  • lẩm cẩm, khùng khùng một cách vô hại, hoặc không thực tế (câu 3)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

như trên mây, lãng đãng, khùng khùng, đãng trí, ngớ ngẩn, lẩm cẩm…

Ví dụ:

I can’t believe I was so absent-minded that I erased my entire hard drive! I’m really out to lunch.

Tôi không thể tin mình lại đãng trí tới mức xóa đi toàn bộ ổ cứng. Tôi đúng là ngớ ngẩn thật.

You don’t know what you’re talking about! You’re out to lunch.

Cậu đang nói cái gì thế. Cậu lơ đãng quá.

That old soldier is a little out to lunch. He wanders around here telling everyone old war stories as though the war was just yesterday.

Ông lính già có vẻ hơi lẩm cẩm. Ông ấy lang thang tới chỗ này chỗ kia, kể cho người ta nghe những câu chuyện thời chiến tranh xưa cũ, cứ như là cuộc chiến vừa mới xảy ra hôm qua.

Thành ngữ ngược nghĩa:

on the ball

Cách dùng:

Lưu ý: Out to lunch cũng có một nghĩa là “đi ăn trưa” = out for lunch (và khi đó, nó không phải là thành ngữ mà chỉ là trật tự ngữ pháp thông thường). Tùy ngữ cảnh để xác định ý nghĩa thực sự.

Xem các ví dụ và bài Quiz để thấy rõ hơn.

 

RULE OF THUMB

Nghĩa đen:

Quy tắc ngón tay cái

Nghĩa rộng:

Lời khuyên chung; quy tắc không thành văn bản mà dựa vào kinh nghiệm và thực tế (a rough guide; an unwritten or customary rule based on experience or practice)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

thông lệ chung, lời khuyên chung, quy tắc chung

Ví dụ:

In this company, there is no written rule about how long we can take for our lunch break, but the rule of thumb has been about one hour.

Ở công ty này, không có quy định bằng văn bản về thời gian nghỉ ăn trưa, nhưng thông lệ chung là khoảng 1 tiếng đồng hồ.

Sometimes, it’s hard to know how you are supposed to address people you are meeting for the first time. A good rule of thumb is to be formal, and wait until they invite you to call them by their first names.

Đôi khi, bạn không biết nên xưng hô với người mà bạn mới gặp lần đầu như thế nào. Một quy tắc chung là hãy xưng hô theo cách trang trọng và chờ tới khi người đó bảo bạn dùng tên thân mật của họ.

Nguồn gốc:

Có nhiều ý kiến khác nhau. Có người thì nói: đó là xuất phát từ luật ngày xưa của nước Anh, cho phép đàn ông có thể đánh vợ (thậm chí còn còn cả “thuật ngữ” đánh vợ – wife beating!) nếu dùng roi to chỉ bằng ngón tay cái, không được to hơn! Có người thì nói, thành ngữ này xuất phát từ phương pháp thử bia ngày xưa, theo đó, người ta nhúng ngón tay cái vào bia để nếm thử… Nói chung là bản thân người bản xứ cũng không biết nguồn gốc của nó là từ đâu ra.

Nhưng không quan trọng. Vấn đề là nó được nhiều người dùng. Và mình cần biết. Vậy thôi.

Cách dùng:

Không có gì đặc biệt. Có thể dùng ở cả bối cảnh trang trọng và dân dã.


LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

Richard is so attached to his daughter that he would do anything for her. She’s the apple of his eye.

That remark Jerry made wasn’t simply in poor taste. It was beyond the pale.

The girl fell out of the tree but didn’t break any bones. She just had a black and blue knee.

You don’t know what you’re talking about! You’re out to lunch.

In this company, there is no written rule about how long we can take for our lunch break, but the rule of thumb has been about one hour.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

THỬ XEM BẠN CÒN NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • APPLE OF (ONE’S) EYE
  • BEYOND THE PALE
  • BLACK AND BLUE
  • OUT TO LUNCH
  • RULE OF THUMB

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the options in the dropdown menu:

    It’s normal to feel ____and blue right after you break up with someone.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the options in the dropdown menu:

    Old Ted is so out ____lunch these days. Seems to be losing his mind.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the options in the dropdown menu:

    A good rule of ____is to plant your seedlings around the end of May.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the options in the dropdown menu:

    I’m still ____ from my divorce.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the options in the dropdown menu:

    Most people would consider stealing to be ____

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the options in the dropdown menu:

    His youngest daughter was the ____.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the options in the dropdown menu:

    A good ____of thumb is that a portion of rice is two handfuls.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the options in the dropdown menu:

    Because of Tom’s rudeness, he’s considered ____the pale and is never asked to parties anymore.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the options in the dropdown menu:

    Their team is so good. They’d have to be totally ____ for us to win a game.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the options in the dropdown menu:

    I can’t remember my Grandfather but apparently I was the apple ____his eye.

    Correct
    Incorrect

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM

love you to the moon and back nghĩa là gì
LOVE YOU TO THE MOON AND BACK nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập ...
RUN HOT AND COLD
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: BLOW / RUN HOT AND COLD. Bài tập thực hành ngay. Some popular English dioms and how to use them in real life ...
tie the knot nghĩa là gì
TIE THE KNOT nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ và giải thích chi tiết, hướng dẫ cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
fly under the radar nghĩa là gì
FLY UNDER THE RADAR nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ và giải thích cụ thể, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
KEEP ONE’S FINGERS CROSSED
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế một số thành ngữ thông dụng: KEEP ONE’S FINGERS CROSSED. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
get on my nerves
GET ON MY NERVES nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ và giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập ...
more... Loading...

MUST KNOW

Adjectives B2 Must know

Tính từ có cấp độ và tính từ không có cấp độ

Bài này giới thiệu về Tính từ có cấp độ và Tính từ không có cấp độ.

Loại tính từ nào dùng được với dạng so sánh, loại nào không dùng được.

Must know Tips & Tricks

Cách chia động từ trong mệnh đề quan hệ

Bài này giới thiệu cách chia động từ trong mệnh đề quan hệ, cho cả trường hợp mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho một phần của câu, và trường hợp mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cả một câu hoặc một vài câu.

Adjectives Adverbs B2 Must know Tips & Tricks

So sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ | Cần biết

Bài này giới thiệu cách dùng cấu trúc so sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ tiếng Anh. Kiến thức cần biết và các trường hợp đặc biệt.

Adjectives Must know Nouns Tips & Tricks Verbs

Cách phát âm từ ghép – Compound words

Bài này giới thiệu cách phát âm từ ghép (danh từ ghép, động từ ghép, tính từ ghép, số từ ghép), và các trường hợp đặc biệt cần lưu ý.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng Đại từ phản thân – Reflexive Pronouns

Bài này giới thiệu cách dùng Đại từ phản thân – Reflexive Pronouns, và các lưu ý đặc biệt. Không thể bỏ qua. Số ĐẶC BIỆT!

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026