Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
give_someone_the_brush-off
September 14, 2017
|
Willingo


GET/GIVE SOMEONE THE BRUSH-OFF

 Nghĩa đen:

Gạt bỏ, đánh bỏ vết bẩn (trên quần áo…)

Nghĩa rộng:

Từ chối thẳng thừng, gạt bỏ một cách phũ phàng (to dismiss someone casually and almost cruelly)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Sổ toẹt, từ chối thẳng thừng, gạt bỏ phũ phàng, gạt bỏ với thái độ xem thường…

Ví dụ:

Sue accepted John’s invitation to the dance, but when Wayne asked her to go, she gave John the brush-off and told him she didn’t want to go with him.

Sue nhận lời đi khiêu vũ cùng John, nhưng khi Wayne ngỏ lời thì cô gạt bỏ John một cách phũ phàng, nói với anh ấy rằng cô ta không muốn đi cùng anh ấy.

The boss told me that he was busy right then, and that I should come back later. I told him, “Don’t give me the brush-off. I deserve an honest answer from you.”

Sếp bảo tôi rằng ông ấy đang bận và rằng tôi nên gặp ông ấy sau. Tôi bèn nói: “Ông không nên sổ toẹt như thế. Tôi xứng đáng nhận được câu trả lời thật.”

Hình ảnh của thành ngữ:

Hình ảnh dùng bàn chải chải bỏ vật bẩn dính trên quần áo.

Cách dùng:

Thành ngữ này thường được dùng khi người từ chối là người có vị thế cao hơn (hoặc ít ra là họ tự cho mình ở vị thế cao hơn) người kia.


LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

The brush-off.

Give him the brush-off.

He got the brush-off.

He was given the brush-off just before the meeting.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

THỬ XEM BẠN CÒN NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • A BONE TO PICK
  • BY WORD OF MOUTH
  • CHEW (SOMETHING) OVER
  • HEM AND HAW
  • GET/GIVE (SOMEONE) THE BRUSH-OFF

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question
    1 point(s)

    What does the underline part of the sentence mean? Select the answer from the given choices.

    I’ve chewed the job offer over for days, but I still haven’t decided what to do.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text above:

    We don’t have the budget for a big marketing campaign, so we’ll just have to hope that buzz about our shop gets spread .

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    All the orders were given ____ so that no written evidence could be discovered later.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choicies:

    I’ll have to chew it ____ for a while. Then, I’ll get back to you.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    She ____ and hawed a lot before she came to the point.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question
    1 point(s)

    Select all choices that might be the case for the following situation:

    I thought Rebecca was a good friend until she gave me the brush-off at a party last week.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    I have ____ to pick with you. Did you eat that chocolate mousse I was saving for my tea?

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text above:

    I’ve got with you. You’ve been using my shaver again.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text above:

    A: How did you hear about our bakery?

    B: Oh, . My dad told me about it.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question
    1 point(s)

    Match the idioms with the correct explanations:

    Sort elements
    • a dispute with someone
    • verbal passing of information from one person to another
    • to think slowly and carefully about something
    • to hesitate to say something directly
    • to dismiss someone casually and almost cruelly
    A BONE TO PICK WITH SOMEONE
      BY WORD OF MOUTH
        CHEW (SOMETHING) OVER
          HEM AND HAW
            GET/GIVE SOMEONE THE BRUSH-OFF
              Correct
              Incorrect

            CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM

            in stitches nghĩa là gì trong tiếng Anh
            Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: IN STITCHES. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
            up the creek without a paddle nghĩa là gì
            UP THE CREEK WITHOUT A PADDLE nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
            DOG-EAT-DOG
            Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: DOG-EAT-DOG. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
            in the red nghĩa là gì trong tiếng Anh
            Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: IN THE RED. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
            game plan nghĩa là gì
            GAME PLAN nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ và giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
            go the extra mile nghĩa là gì rs
            GO THE EXTRA MILE nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ và giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
            more... Loading...

            categories:

            B2,C1,conversation,feelings,i-audio,i-one,people,Uncategorized

            tags:

            English idioms and how to use them tìm hiểu và sử dụng thành ngữ tiếng Anh,HEM AND HAW nghĩa là gì,kỹ năng giao tiếp tiếng Anh English communication skills,kỹ năng nói tiếng Anh English speaking skills,thành ngữ tiếng Anh English idioms là gì

            MUST KNOW

            Conjunctions Must know Từ loại trong tiếng Anh

            Liên từ phụ thuộc – Subordinating Conjunctions

            Cách sử dụng liên từ phụ thuộc subordinating conjunctions trong tiếng Anh.

            B2 Must know Nouns

            Danh từ ghép với sở hữu cách: Noun’s + Noun | Bài 3

            Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép với sở hữu cách. Nằm trong loạt bài giới thiệu chuyên sâu về một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ghép.

            Adjectives Must know Nouns Tips & Tricks

            Cách sử dụng từ ghép để không bị hiểu lầm

            Bài này giới thiệu cách sử dụng từ ghép để tránh người đọc hiểu lầm. Việc theo hay không theo là tùy mỗi người, và tùy ngữ cảnh sử dụng.

            B2 Must know

            Cách dùng Less và Fewer

            Less (dạng so sánh của little), và fewer (dạng so sánh của few) là hai cách dùng tưởng đơn giản nhưng kỳ thực lại rất tinh tế và khó. Vậy cách dùng của chúng như thế nào.

            Bài này nói về cách dùng less và fewer.

            B2 Must know Tips & Tricks Verbs

            Cách dùng Động từ nguyên thể | To-Infinitives | Cần biết

            Bài này giới thiệu cách dùng động từ nguyên thể có “to” – to infinitives trong tiếng Anh. Thông tin đầy đủ. Bài tập điển hình, giải thích cực kỳ chi tiết.

            idiom essentials

            i-essentials

            Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

            Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

            i-essentials

            Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

            Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

            i-essentials

            Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

            Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

            Luyện công

            tìm hiểu nước mỹ

            Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

            Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

            Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

            Chính xác và tiện dụng.

            tìm hiểu nước mỹ

            Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

            Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

            Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

            Chính xác và tiện dụng.

            tìm hiểu nước mỹ

            Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

            Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

            Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

            Chính xác và tiện dụng.

            tìm hiểu nước mỹ

            Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

            Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

            Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

            Chính xác và tiện dụng.

            tìm hiểu nước mỹ

            Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

            Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

            Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

            Chính xác và tiện dụng.

            LUYỆN NÓI

            GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

            • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
            • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
            • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

            (có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

            Have fun! Happy playing!

            © 2026