Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
up the creek without a paddle nghĩa là gì
October 28, 2021
|
Willingo

 

UP THE CREEK WITHOUT A PADDLE

Nghĩa đen:

Đi (thuyền) ngược dòng suối mà không có mái chèo (up the creek without a paddle)

Creek: Dòng suối (a natural stream of water normally smaller than and often tributary to a river)

Paddle: mái chèo

Nghĩa rộng:

Ở trong tình huống khó khăn, phức tạp, khó giải quyết.

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Bó tay, bó chân, mắc kẹt, đi bằng đít, đi bằng vành, thúc thủ, chịu trận

Ví dụ:

I have no savings, so if I get fired from my job, I’ll be up the creek without a paddle.

Tôi không có tiền tiết kiệm, vì vậy, nếu tôi mất việc, tôi sẽ chỉ có nước đi bằng vành.

Shouldn’t we stop for gas? We’ll be up a creek if the car dies on that desolate road ahead.

Chả lẽ lại không dừng đổ xăng? Nếu xe hết xăng ở đoạn đường vắng hiu phía trước thì bó tay luôn.

Make sure you look after the money and passports — if they get stolen, we’ll be right up the creek.

Để ý tiền và hộ chiếu nhé – nếu mất thì chỉ có nước đi bằng vành thôi đấy.

If the check doesn’t arrive today, I’m up the creek.

Nếu tờ séc mà không đến hôm nay thì tôi đành thúc thủ chịu trận.

I’m sort of up the creek and don’t know what to do.

Tôi bó tay, không biết phải làm gì.

You are up the creek! You got yourself into it, so get yourself out.

Cậu đang mắc kẹt, tự cậu chui vào, vậy tự cậu phải thoát ra.

Phiên bản khác:

up the creek: dạng rút gọn của up the creek without a paddle

up shit creek (không có the trước creek): Nghĩa tương tự như up the creek. Nhưng rất thô thiển. Không sử dụng bừa bãi được. Tổng thống Mỹ Harry S. Truman từng sử dụng thành ngữ này trong một bức thư viết năm 1918. Tiếng Việt có thể gọi là: đi bằng đít, ăn cứt

Thành ngữ đồng nghĩa:

left high and dry

between a rock and a hard place

run out of road

Cách dùng:

Ngữ cảnh:

Phiên bản: up the creek hoặc up the creek without a paddle: Có thể dùng trong mọi tình huống.

Phiên bản: up shit creek: Rất thô thiển. Chỉ sử dụng trong các bối cảnh quen biết thân mật, và khi muốn thể hiện thái độ rất bực bội, giận dữ.

Sắc thái tình cảm: Thành ngữ này thể hiện tình cảm bực bội, khó chịu.

Cấu trúc:

Be + (right) up the creek (without a paddle)

Mẫu câu thường thấy với thành ngữ này là:

If …., … will be (right) up the creek (without a paddle)

Xem lại các ví dụ trên để thấy.

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

up the creek without a paddle.

I have no savings, so if I get fired from my job, I’ll be up the creek.

up the creek without a paddle

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu, Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • TWO WRONGS DON’T MAKE A RIGHT
  • UP THE CREEK WITHOUT A PADDLE
  • WILD GOOSE CHASE
  • WINDOW DRESSING
  • COOK THE BOOKS

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Don't take his ball just because he took yours. ______ wrongs do not make a right.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Don’t be stupid! You want to hurt him just because he hurt you! Two ______ don’t make a right, you know.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I'll really be up the creek if I ______ paid this week.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I have no savings, so if I get fired from my job, I'll be up the creek ________ a paddle

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Peter’s story sent the police ______ a wild goose chase. They soon realized he’d been lying.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Those jerks sent me on a wild goose chase to find a copy of a book that ______ been released!

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Critics say that the committee's call to include more women is just ________.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    What does the sentence mean?

    The reforms are seen as window dressing.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    The directors of the company made millions from ________ before the fraud investigators caught them.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    What does the underlined part of the sentence mean?

    Officials at the bank were found to have cooked the books.

    Correct
    Incorrect

BÀI LIÊN QUAN

turn the heat up nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: TURN UP THE HEAT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
the best of both worlds là gì
THE BEST OF BOTH WORLDS nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, giải thích, cách dùng, luyện phát âm, bài tập. Nên xem ...
NIP SOMETHING IN THE BUD
Tìm hiểu nghĩa và cách dùng một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: NIP SOMETHING IN THE BUD. Bài tập thực hành ngay. Some useful English idioms for daily use ...
GO OVER LIKE A LEAD BALLOON nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GO OVER LIKE A LEAD BALLOON. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
take with a grain of salt nghĩa là gì
TAKE (SOMETHING) WITH A GRAIN OF SALT nghĩa la gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, bài tập ...
YELLOW JOURNALISM
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: YELLOW JOURNALISM. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

categories:

C1,feelings,i-one,idioms,people

tags:

MUST KNOW

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHICH | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHICH trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong các đại từ quan hệ phổ biến nhất trong tiếng Anh.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng each other và one another – Đại từ hỗ tương

Bài này giới thiệu cách dùng EACH OTHER và ONE ANOTHER (đại từ hỗ tương) trong tiếng Anh. Nắm vững những nội dung này thì sẽ không mắc lỗi.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHO | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHO trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong những đại từ quan hệ thường gặp nhất trong tiếng Anh.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Đại từ quan hệ thông dụng trong tiếng Anh

Bài này giới thiệu danh sách đại từ quan hệ thông dụng và danh sách đầy đủ toàn bộ các đại từ quan hệ được sử dụng trong tiếng Anh.

Adjectives B2 Must know

Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ

Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ trong tiếng Anh là như thế nào. Các trường hợp phổ biến và các trường hợp đặc biệt.

Câu trả lời có trong bài này. 

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026