Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
window dressing nghĩa là gì
October 28, 2021
|
Willingo

 

WINDOW DRESSING

Nghĩa đen:

Cách bày hàng trong cửa hàng (window dressing)

Nghĩa rộng:
Làm cái gì đó trông hấp dẫn hơn hoặc yêu thích hơn so với thực chất (the act or an instance of making something appear deceptively attractive or favorable)

Thường có ý chỉ trích, không đồng tình.

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Làm hàng, đánh bóng, mỵ dân, diễn, đánh lừa…

Ví dụ:

The reforms are seen as window dressing.

Các cuộc cải tổ được xem chỉ là diễn thôi.

The company’s list of assets included a great deal of window dressing.

Danh mục tài sản của công ty có rất nhiều nội dung làm hàng.

The measures are little more than window dressing.

Các biện pháp đưa ra chẳng hơn mỵ dân là mấy.

All these glossy pamphlets are just window dressing – the fact is that the new mall will ruin the neighborhood.

Tất cả những cái tờ rơi hào nhoáng này chỉ là thứ đánh lừa thôi – thực tế thì cái siêu thị này sẽ phá nát khu phố.

Hình ảnh:

Thành ngữ này gợi hình ảnh bày hàng ở cửa hàng.

Nếu đứng trên quan điểm bán hàng thì window dressing là một nghệ thuật: bày sao cho đẹp mắt, thu hút người xem và biến người xem thành người mua.

Còn khi áp dụng vào thành ngữ này, nó có nghĩa: dối, không thật, đánh lừa, chỉ là cách bày biện để hàng họ trông đẹp hơn, hấp dẫn hơn thực chất của nó.

Thành ngữ đồng nghĩa:

False front

Cách dùng:

Ngữ cảnh:

Có thể dùng được trong mọi ngữ cảnh.

Sắc thái tình cảm:

Tiêu cực, có ý chỉ trích, chê trách, không đồng tình

Cấu trúc:

Something is just window dressing

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

window dressing.

The reforms are seen as window dressing.

window dressing

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu, Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • TWO WRONGS DON’T MAKE A RIGHT
  • UP THE CREEK WITHOUT A PADDLE
  • WILD GOOSE CHASE
  • WINDOW DRESSING
  • COOK THE BOOKS

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Don't take his ball just because he took yours. ______ wrongs do not make a right.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Don’t be stupid! You want to hurt him just because he hurt you! Two ______ don’t make a right, you know.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I'll really be up the creek if I ______ paid this week.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I have no savings, so if I get fired from my job, I'll be up the creek ________ a paddle

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Peter’s story sent the police ______ a wild goose chase. They soon realized he’d been lying.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Those jerks sent me on a wild goose chase to find a copy of a book that ______ been released!

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Critics say that the committee's call to include more women is just ________.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    What does the sentence mean?

    The reforms are seen as window dressing.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    The directors of the company made millions from ________ before the fraud investigators caught them.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    What does the underlined part of the sentence mean?

    Officials at the bank were found to have cooked the books.

    Correct
    Incorrect

BÀI LIÊN QUAN

GO OUT ON A LIMB nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GO OUT ON A LIMB. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
hanky panky nghĩa là gì
HANKY PANKY nghĩa là gì? Trò chim chuột, trò đùa tai quái, hành vi mờ ám tiếng anh là gì? Câu trả lời có ở bài này. Có ví dụ, bài tập phát âm, bài tập thực hành ...
get_a_handle_on
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ:  GET A HANDLE ON SOMETHING/SOMEONE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
penny pincher nghĩa là gì
A PENNY-PINCHER nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
DIRTY WORD nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: DIRTY WORD. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
KEEP ONE’S FINGERS CROSSED
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế một số thành ngữ thông dụng: KEEP ONE’S FINGERS CROSSED. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

categories:

C1,i-one,idioms,people

tags:

MUST KNOW

Adjectives B2 Must know Tips & Tricks

So sánh hơn nhất của tính từ | Superlative | Cần biết

Giới thiệu cách dùng dạng so sánh hơn nhất của tính từ. Tổng hợp toàn bộ kiến thức cần biết và các trường hợp đặc biệt về so sánh hơn nhất.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng đại từ giả | Dummy / expletive pronouns

Bài này giới thiệu cách dùng đại từ giả – Dummy / expletive pronouns. Gồm “there” và “it” với tư cách là các đại từ giả. Có bài tập thực hành

Conjunctions Must know Từ loại trong tiếng Anh

Liên từ phụ thuộc – Subordinating Conjunctions

Cách sử dụng liên từ phụ thuộc subordinating conjunctions trong tiếng Anh.

Adjectives Must know Nouns Tips & Tricks Verbs

Cách phát âm từ ghép – Compound words

Bài này giới thiệu cách phát âm từ ghép (danh từ ghép, động từ ghép, tính từ ghép, số từ ghép), và các trường hợp đặc biệt cần lưu ý.

Adjectives B2 Must know Verbs

Cách dùng Tính động từ – Participial adjective

Bài này nói về cách dùng phân từ của động từ như tính từ. Tiếng Anh gọi dạng này là Participial Adjectives. Tiếng Việt gọi là Tính động từ.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026