Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
two wrongs don't make a right nghĩa là gì
October 28, 2021
|
Willingo

 

TWO WRONGS DON’T MAKE A RIGHT

Nghĩa đen:

Hai cái sai không làm thành một cái đúng (two wrongs don’t make a right)

Nghĩa rộng:

Không nên làm hại người đã làm hại bạn, ngay cả khi bạn cho rằng họ đáng phải chịu như vậy (you should not do harm to a person who has done harm to you, even if you think that person deserves it).

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Chín bỏ làm mười, rộng bụng, khoan dung, độ lượng, bỏ qua, không chấp, hai cái sai không làm thành một cái đúng

Ví dụ:

Don’t hurt him the way he did to you. Two wrongs don’t make a right.

Đừng làm anh ta tổn thương như cách anh ta làm với cậu, thôi thì chín bỏ làm mười.

Don’t take his ball just because he took yours. Two wrongs don’t make a right.

Đừng lấy bóng của bạn ấy chỉ vì bạn đã lấy bóng của con – thôi đừng chấp nữa.

Don’t be stupid! You want to hurt him just because he hurt you! Two wrongs don’t make a right, you know.

Đừng ngu ngốc như thế! Cậu muốn lại tổn thương anh ta chỉ vì anh ta đã làm cậu tổn thương à? Hai cái sai không làm thành một cái đúng, cậu biết mà.

Just because he insulted you doesn’t mean it’s OK for you to start a rumor about him—two wrongs don’t make a right.

Chỉ vì anh ta sỉ nhục cậu không có nghĩa là cậu nên bắt đầu ném đá lại anh ta – rộng bụng một tý đi.

Nguồn gốc:

Câu tục ngữ này nghe thì có vẻ “cổ kính”, nhưng nó mới chỉ xuất hiện dưới dạng bản in vào năm 1783 dưới phiên bản: three wrongs will not make one right (ba cái sai sẽ không làm thành một cái đúng).

Thành ngữ trái nghĩa:

an eye for an eye (and a tooth for a tooth):  mắt đổi mắt, răng đổi răng 😊 (khoản này kém xa tiếng Việt)

tit for tat

pay someone back

Cách dùng:

Ngữ cảnh:

Có thể dùng trong mọi ngữ cảnh.

Thường dùng trong tình huống muốn khuyên ai đó đừng ăn miếng trả miếng. Trong tiếng Việt có nhiều cách nói tương tự: Chín bỏ làm mười, rộng bụng, khoan dung, độ lượng, bỏ qua, không chấp

Chín bỏ làm mười trong tiếng Việt là một thành ngữ tuyệt vời. Ý nghĩa có nó là: (khuyên ai đó) rộng bụng, bỏ qua lỗi lầm của người khác. Thành ngữ này bắt nguồn từ việc mua bán: người mua mua 9 thứ, nhưng cuối cùng người bán nhặt thêm cho một thứ thành 10 – chín bỏ làm mười. Hình ảnh đó thể hiện sự rộng rãi, xởi lởi, thoải mái.

Cấu trúc:

Đây là một proverb, tức là về mặt cấu trúc, nó là một câu hoàn chỉnh. Vì vậy, cách sử dụng của nó khá đơn giản:

  • Dùng làm một câu hoàn chỉnh trong lời đáp:

Ví dụ:

Jill: I’d really like to humiliate Fred, after he made fun of me in front of everyone at lunch.

Jane: No, no. Two wrongs don’t make a right.

  • Dùng làm một mệnh đề phụ họa, như kiểu nói chêm, trong một câu:

Ví dụ:

Don’t take his ball just because he took yours—two wrongs don’t make a right.

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

two wrongs don’t make a right.

Don’t hurt him the way he did to you, two wrongs don’t make a right.

two wrongs don’t make a right

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu, Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • TWO WRONGS DON’T MAKE A RIGHT
  • UP THE CREEK WITHOUT A PADDLE
  • WILD GOOSE CHASE
  • WINDOW DRESSING
  • COOK THE BOOKS

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Don't take his ball just because he took yours. ______ wrongs do not make a right.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Don’t be stupid! You want to hurt him just because he hurt you! Two ______ don’t make a right, you know.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I'll really be up the creek if I ______ paid this week.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I have no savings, so if I get fired from my job, I'll be up the creek ________ a paddle

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Peter’s story sent the police ______ a wild goose chase. They soon realized he’d been lying.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Those jerks sent me on a wild goose chase to find a copy of a book that ______ been released!

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Critics say that the committee's call to include more women is just ________.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    What does the sentence mean?

    The reforms are seen as window dressing.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    The directors of the company made millions from ________ before the fraud investigators caught them.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    What does the underlined part of the sentence mean?

    Officials at the bank were found to have cooked the books.

    Correct
    Incorrect

BÀI LIÊN QUAN

let the dust settle nghĩa là gì
LET THE DUST SETTLE nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập ...
WIGGLE ROOM
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: WIGGLE ROOM. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
nothing could be further from the truth nghĩa là gì
NOTHING COULD BE FURTHER FROM THE TRUTH nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, bài tập ...
THE LONG AND SHORT OF IT
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế của một số thành ngữ: LONG AND SHORT OF IT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
ALL WET
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: ALL WET. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
WASH ONE’S HANDS OF someone nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: WASH ONE’S HANDS OF SOMETHING/ SOMEONE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

categories:

C1,i-one,idioms,money

tags:

MUST KNOW

B1 Must know Nouns

Các loại danh từ trong tiếng Anh – types of nouns

Danh từ trong tiếng Anh được chia thành nhiều loại, tùy theo các tiêu chí khác nhau. Việc nắm vững về các loại danh từ này sẽ giúp các bạn dùng đúng danh từ, vì đôi khi một loại danh từ này được dùng theo cách khác so với một loại danh từ khác.

B2 Must know Nouns

Cấu trúc danh từ ghép: “danh từ + danh từ” | Bài 2: Nâng cao 1

Loạt bài chuyên sâu về ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ghép: “danh từ + danh từ”.

Gồm 3 bài: Bài 1: Cơ bản; Bài 2: Nâng cao 1; Bài 3: Nâng cao 2.

B2 Must know Nouns

Danh từ ghép: Cách dùng và những lưu ý đặc biệt

Danh từ ghép là gì, cách dùng, cách phát âm, cách viết (chính tả) của danh từ ghép có gì đặc biệt? Những câu hỏi này sẽ được trả lời trong bài này.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng each other và one another – Đại từ hỗ tương

Bài này giới thiệu cách dùng EACH OTHER và ONE ANOTHER (đại từ hỗ tương) trong tiếng Anh. Nắm vững những nội dung này thì sẽ không mắc lỗi.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách chọn đúng đại từ quan hệ | Các thông lệ cần biết

Bài này giới thiệu cách chọn đúng đại từ quan hệ trong trường hợp có nhiều lựa chọn. Các thông lệ của người bản ngữ. Hy vọng sẽ tốt cho bạn.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026