Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
shoot the breeze nghĩa là gì
October 14, 2021
|
Willingo

 

SHOOT THE BREEZE

Nghĩa đen:

Cưỡi gió / bắn gió (shoot the breeze). Xem giải thích thêm ở mục Hình ảnh.

Nghĩa rộng:

Dành thời gian nói chuyện linh tinh, tầm phào, không quan trọng (to spend time talking about things that are not important)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Hàn huyên, chém gió, tán gẫu, buôn chuyện, buôn dưa lê, buôn

Ví dụ:

We sat out on the porch, just shooting the breeze.  

Chúng tôi ngồi ngoài hiên, chém gió.

Customers always want to shoot the breeze with me in the store before they buy something.  

Trước khi mua thứ gì đó tại cửa hàng, khách hàng luôn muốn tán gẫu với tôi.

I just shot the breeze with John for a while when he passed me on the street.  

Tôi vừa tán gẫu với John một chút khi chúng tôi gặp nhau trên phố.

We spent the entire afternoon, just shooting the breeze.  

Chúng tôi dành cả buổi chiều chỉ để chém gió với nhau.

Phiên bản khác:

shoot / throw the bull: ném cứt (sorry, hơi mất vệ sinh tý, nhưng đó là kiểu nói bậy, không khác gì tiếng Việt)

bull ở đây là dạng viết ngắn của bullshit, nghĩa là “chuyện phiếm – empty talk” hoặc “nói dối – lies.”

Ví dụ:

The guys sit around the locker room, throwing the bull.  

Mấy gã ngồi trong phòng để đồ, nói nhảm với nhau.

chew the fat / chew the rag: nhai miếng mỡ / nhai giẻ rách

Ví dụ:

We sat in a bar most of the evening, just chewing the fat.  

Chúng tôi ngồi ở quán gần hết đêm chỉ để buôn chuyện.

My sister and I haven’t seen each other in nearly five years, so we stayed up half the night, drinking wine, and chewing the rag.  

Hai chị em tôi gần năm năm không gặp nhau, vì thế, chúng tôi thức tới nửa đêm, uống rượu và hàn huyên.

Thành ngữ so sánh:

talk a blue streak (nói liên hồi kỳ trận, nói liến thoắng, nói nhiều)

blow smoke (tung hỏa mù, để lừa gạt, dẫn dụ ai đó)

Ví dụ:

It was time to see if Sam was just blowing smoke, or if he actually had some useful information for us.  

Bây giờ là lúc chờ xem có phải Sam chỉ đang tung hỏa mù hay là anh ta thực sự có thông tin gì hữu ích cho chúng ta.

Động từ tương đương:

gossip, yak (yack): buôn chuyện không đâu

yammer, yap: lải nhải, lèm bèm, nói nhiều, làm người khác khó chịu

Hình ảnh:

Shoot ở đây cũng gợi hình ảnh tương tự hình ảnh trong cụm từ shoot the rapids – lướt qua chỗ nước chảy xiết ở trên sông, tức là hình ảnh ai đó lướt đi hoặc trôi theo dòng chảy của câu chuyện.

Cũng có người giải thích shoot the breeze theo kiểu: nói vào gió (talking into the wind).

Nguồn gốc:

Thành ngữ này (thực chất có thể coi là một dạng tiếng lóng – slang) được dùng lần đầu ở dạng bản in vào năm 1919.

Phiên bản shoot / throw the bull được dùng lần đầu vào năm 1908.

Cách dùng:

Ngữ cảnh:

Thân mật, không nên dùng ở bối cảnh trang trọng, đặc biệt là với phiên bản shoot / throw the bull thì lại càng phải thận trọng.

Cấu trúc:

Không có gì đặc biệt, dùng như một cụm động từ bình thường.

Thường hay dùng ở cấu trúc:

Sit + place / time + V.ing

We sat in the bar shooting the breeze

They sat together for two hours shooting the breeze

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

shoot the breeze  

shoot the bull

throw the bull

chew the fat  

chew the rag  

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu, Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • SHOOT THE BREEZE
  • SHOW YOUR TRUE COLORS
  • SING A DIFFERENT TUNE
  • SINK YOUR TEETH INTO
  • SKATING ON THIN ICE

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Select all choices that fit:

    The kids were shooting the breeze before the assembly.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    They expected me to sit up and ________  with them till one or two in the morning.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    He seemed nice at first, but he ________  during the crisis.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Fill in the blank with all choices that fit:

    He was forced to ______ his true colors when asked how he would vote.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Fill in the blank with all choices that fit:

    Only a week ago, Peters was insisting that the minister resign, ______ suddenly, for no apparent reason, he is singing a different tune.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Fill in the blank with all choices that fit:

    Ask her again ten years from now and I'm sure she'll be singing ________.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    It was so interesting a story that you could really sink your ______ into it.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    What does the sentence mean?

    She sank her teeth into the challenging project.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    You're skating on thin ice, ________ every day.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Don’t be late again, Hugo – you’re skating ______ thin ice.

    Correct
    Incorrect

BÀI LIÊN QUAN

in stitches nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: IN STITCHES. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
FALL FOR SOMETHING
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế một số thành ngữ: FALL FOR SOMETHING. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
DRAW A BLANK
Ý nghĩa và cách dùng trong thực tế của các thành ngữ: DRAW A BLANK. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life ...
(GO) BACK TO SQUARE ONE
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng thực tế của một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: (GO) BACK TO SQUARE ONE. English idioms and how to use them in real life ...
BOTH FEET ON THE GROUND
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BOTH FEET ON THE GROUND. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
DRAW THE LINE AT
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng một số thành ngữ: DRAW THE LINE AT (SOMETHING). Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

categories:

C1,conversation,i-one,idioms,people,time

tags:

MUST KNOW

Must know Tips & Tricks

Mệnh đề quan hệ | Một số kiến thức cơ bản

Mệnh đề quan hệ là gì, có những loại mệnh đề quan hệ nào, cách dùng của từng loại ra sao, có gì khác nhau trong cách dùng giữa chúng. Đây là những câu hỏi khá đau đầu đối với các bạn mới học tiếng Anh.

Bài này sẽ cung cấp một số kiến thức cơ bản nhất để trả lời các câu hỏi này, giúp bạn có cái nhìn tổng thể về mệnh đề quan hệ.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách rút gọn mệnh đề quan hệ | Những điều cần biết

Rút gọn mệnh đề quan hệ là việc nên làm để cho cách diễn đạt trở nên cô đọng, súc tích hơn, và tạo sự thay đổi trong các kiểu câu sử dụng, nhằm tránh sự nhàm chán, và gần hơn với cách dùng của người bản ngữ. Bài này giới thiệu cách làm.

Adjectives B2 Must know Nouns

Tính danh từ là gì – Nominal Adjectives

Tính danh từ là gì, và cách dùng của tính danh từ có khác gì so với cách dùng của tính từ thông thường? Bài này sẽ giúp bạn có câu trả lời.

B2 Must know

Cách dùng Less và Fewer

Less (dạng so sánh của little), và fewer (dạng so sánh của few) là hai cách dùng tưởng đơn giản nhưng kỳ thực lại rất tinh tế và khó. Vậy cách dùng của chúng như thế nào.

Bài này nói về cách dùng less và fewer.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng đại từ sở hữu – Possessive Pronouns

Bài này giới thiệu cách dùng Đại từ sở hữu trong tiếng Anh (possessive pronouns), và những lưu ý đặc biệt.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026