Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
sing a different tune nghĩa là gì
October 14, 2021
|
Willingo

 

SING A DIFFERENT TUNE

Nghĩa đen:

Hát bằng một điệu khác, giọng khác, tông khác (sing a different tune)

Nghĩa rộng:

Thay đổi ý kiến, hành vi, thái độ, nhất là khi việc thay đổi này là bất ngờ, đột ngột (to change one’s opinion, behavior, or attitude, especially suddenly or abruptly)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Nghĩ khác, đổi giọng, chuyển phỏm, chuyển gam, trở mặt

Ví dụ:

They say they’re not worried about money, but once they see how much the new equipment will cost, they’ll be singing a different tune.

Họ nói rằng họ không ngại chuyện tiền bạc, nhưng một khi họ biết giá của nó thì họ sẽ nghĩ khác ngay.

I used to be very cynical about the world, but ever since surviving that car wreck, I’ve been singing a different tune!

Tôi thường có cái nhìn rất hằn học về cuộc sống, nhưng kể từ khi thoát chết sau tai nạn xe hơi, tôi đã thay đổi.

When she learned that I was a bank director, she began to sing a different tune.

Khi cô ấy biết rằng tôi là giám đốc ngân hàng, cô ấy bắt đầu đổi giọng.

Phiên bản khác:

Sing another tune

Ví dụ:

You will sing another tune as soon as you find out how right I am!

Ông sẽ nghĩ khác khi ông biết rằng tôi đúng đến như thế nào.

Thành ngữ tương đồng:

Dance to another tune: nhảy điệu khác

Ví dụ:

Five minutes ago, he said he supported Manchester United. Now, he dances to another tune, saying he supports Paris Saint-Germain.

Năm phút trước, hắn bảo hắn ủng hộ Manchester United. Bây giờ, hắn đổi giọng, bảo là hắn ủng hộ Paris Saint-Germain.

Thành ngữ trái nghĩa:

sing the same tune / sing the same song: Vẫn ca bài ca cũ, vẫn giữ nguyên ý kiến…

Ví dụ:

The president sent the signal that he’s going to keep singing the same tune he’s been singing.

Ngài tổng thống gửi gắm thông điệp rằng ông ấy sẽ tiếp tục đường hướng cũ mà ông ấy đã theo đuổi.

Cách dùng:

Ngữ cảnh:

Có thể sử dụng trong mọi ngữ cảnh.

Việc thay đổi là đối với cùng một vấn đề. Ví dụ: thay đổi thái độ về cùng một vấn đề, thay đổi suy nghĩ về cùng một vấn đề, thay đổi quan điểm về cùng một vấn đề.

Có ý kiến cho rằng, thông thường việc thay đổi là từ xấu sang tốt, tiêu cực sang tích cực. Nhưng trong thực tế sử dụng, chúng tôi thấy không hoàn toàn như vậy. Thay đổi này có thể ở cả hai chiều.

Cấu trúc:

Dùng như một cụm động từ bình thường.

Cấu trúc hay sử dụng:

  • You’re singing a different tune now!

Giờ thì cậu lại nói khác / làm khác / nghĩ khác…

  • Will sing a different tune when/if ….

She will sing a different tune when she sees the bill.

Cô ấy sẽ thay đổi khi nhìn thấy tờ hóa đơn tính tiền này.

  • Nếu cần nói rõ “thay đổi về vấn đề gì”, dùng giới từ on:

He is singing a different tune on key environmental, defence and foreign affairs issues he once passionately advocated.

Giờ thì ông ấy trở mặt về các vấn đề môi trường, quốc phòng và ngoại giao mà trước đây ông ấy đã từng hết mình ủng hộ.

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

sing a different tune  

sing a different song

sing the same song

sing the same tune

When she learned that I was a bank director, she began to sing a different tune.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu, Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • SHOOT THE BREEZE
  • SHOW YOUR TRUE COLORS
  • SING A DIFFERENT TUNE
  • SINK YOUR TEETH INTO
  • SKATING ON THIN ICE

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Select all choices that fit:

    The kids were shooting the breeze before the assembly.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    They expected me to sit up and ________  with them till one or two in the morning.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    He seemed nice at first, but he ________  during the crisis.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Fill in the blank with all choices that fit:

    He was forced to ______ his true colors when asked how he would vote.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Fill in the blank with all choices that fit:

    Only a week ago, Peters was insisting that the minister resign, ______ suddenly, for no apparent reason, he is singing a different tune.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Fill in the blank with all choices that fit:

    Ask her again ten years from now and I'm sure she'll be singing ________.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    It was so interesting a story that you could really sink your ______ into it.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    What does the sentence mean?

    She sank her teeth into the challenging project.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    You're skating on thin ice, ________ every day.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Don’t be late again, Hugo – you’re skating ______ thin ice.

    Correct
    Incorrect

BÀI LIÊN QUAN

IN A NUTSHELL
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế của một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: IN A NUTSHELL. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
wear one's heart on one's sleeve nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: WEAR ONE’S HEART ON ONE’S SLEEVE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
rock the boat nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: ROCK THE BOAT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
KEEP A STRAIGHT FACE là gì
KEEPS A STRAIGHT FACE là gì? Câu trả lời có rong bài này. Ví dụ, giải thích, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
TALK TURKEY nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: TALK TURKEY. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
window dressing nghĩa là gì
WINDOW DRESSING nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
more... Loading...

categories:

C1,feelings,i-audio,i-one,idioms,people

tags:

MUST KNOW

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHOM | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHOM trong mệnh đề quan hệ. Đây là đại từ quan hệ chỉ hay gặp trong văn viết và ở ngữ khá trang trọng. 

Must know Pronouns Tips & Tricks

Lỗi khi sử dụng Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này liệt kê một số lỗi khi sử dụng đại từ quan hệ trong tiếng Anh mà bạn nên biết để tránh mắc phải. Đây là các lỗi phổ biến nhất.

Adjectives Must know Nouns Tips & Tricks

Cách sử dụng từ ghép để không bị hiểu lầm

Bài này giới thiệu cách sử dụng từ ghép để tránh người đọc hiểu lầm. Việc theo hay không theo là tùy mỗi người, và tùy ngữ cảnh sử dụng.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng one và ones | Những lưu ý đặc biệt

Giới thiệu cách dùng one và ones và một số lưu ý đặc biệt trong cách sử dụng. Tổng hợp các trường hợp. Bài hay, nên đọc.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng This – These – That – Those – Đại từ chỉ định

Bài này giới thiệu cách dùng This – These – That – Those (Đại từ chỉ định – Demonstrative pronouns). Một số lưu ý quan trọng.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026