Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
wear one's heart on one's sleeve nghĩa là gì trong tiếng Anh
August 24, 2018
|
Willingo

 

WEAR ONE’S HEART ON ONE’S SLEEVE

Nghĩa đen:

Treo trái tim của mình ra ngoài tay áo

Nghĩa rộng:

Phô bày tình cảm của mình một cách rõ ràng, công khai, lộ liễu (to display one’s feelings openly)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Ruột để ngoài da, tồng tộc, phổi bò, hớ hênh…

Ví dụ:

Richard has never made a secret of his love for Jane. He has always worn his heart on his sleeve.

Richard không bao giờ dấu giếm tình yêu cậu ấy dành cho Jane. Cậu ấy luôn thể hiện tình cảm của mình rõ ràng.

If you want to attract someone, sometimes you have to pretend you don’t really care, rather than wearing your heart on your sleeve.

Nếu bạn muốn làm ai đó để ý đến mình, đôi khi bạn phải vờ như không thèm để ý, hơn là bô bô tình cảm của mình.

This is a dog-eat-dog world, so, never wear your heart on your sleeve if you don’t want to lose your job. 

Đây là môi trường triệt hạ nhau tàn bạo, vậy nên đừng bao giờ hớ hênh điều gì nếu cậu không muốn bị mất việc.

Hình ảnh của thành ngữ:

Thành ngữ gợi hình ảnh: trái tim của ai đó (và kèm theo đó là tình cảm của người đó) được phô bày ra cho mọi người thấy, như thể là nó được đeo ở vai áo.

Nguồn gốc:

Có vài giả thuyết về nguồn gốc của thành ngữ này.

Người thì nói: Vào thời Trung cổ ở Châu Âu, các hiệp sỹ khi tham gia vào một cuộc đấu thường đeo ở vai áo (phần giáp bảo vệ khớp vai) của mình chiếc khăn tay hoặc dải ruy-băng tượng trưng cho người phụ nữ mà họ yêu.

Người thì nói: Vào khoảng những năm 1700, trong dịp lễ Tình nhân, các chàng trai thường mang tên của người yêu mình trên vai áo.

Người thì nói: Thành ngữ này xuất phát từ câu thoại của nhân vật phản diện Iago trong vở kịch Othello của William Shakespear, vào năm 1604. Trong lời thoại này, Iago dùng hình ảnh “I’ll wear my heart upon my sleeve” để vờ thể hiện sự trong sáng và ngay thẳng của mình.

Không biết giả thuyết nào là đúng. Chỉ cần biết: wear one’s heart on one’s sleeve nghĩa là: phô ruột gan của mình ra ngoài, không giấu diếm.

Cách dùng:

Không có gì đặc biệt. Sleeve ở dạng số ít.

Cũng có thể dùng: have one’s heart on one’s sleeve

Ví dụ:

He’s the type of person who always calls a spade a spade, and has his heart on his sleeve.

Ông ấy thuộc tuýp người ngay thẳng, và luôn ruột để ngoài da.

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

Never wear your heart on your sleeve 

Richard has never made a secret of his love for Jane. He has always worn his heart on his sleeve.

If you want to attract someone, sometimes you have to pretend you don’t really care, rather than wearing your heart on your sleeve.

This is a dog-eat-dog world, so, never wear your heart on your sleeve if you don’t want to lose your job. 

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • WASH ONE’S HANDS OF SOMETHING/ SOMEONE
  • WEAR ONE’S HEART ON ONE’S SLEEVE
  • WHEN ONE’S SHIP COMES IN
  • TURN UP THE HEAT
  • TAKE POTLUCK

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Fill in the blank with the best choice:

    When my ship comes in, I’ll ____ this disgusting little apartment first thing

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    We haven’t booked a hotel, so we have to ____.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with one of the idioms from the list:

    The police____ on the people who park illegally every day.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    John always wears his heart on his sleeve so that everyone ____how he feels.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Select the choice that best describes the following sentence:

    They have washed their hands of him.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Select all choices that agree with the following sentence:

    I’m not sure what there is in the fridge. You’ll have to take pot luck.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Fill in the blank with one of the idioms from the list:

    We need to on those guys so that they finally pay their debt to us.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    She left me because I’m poor. But ____, I am sure she’ll regret.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Select the choice that best describes the following sentence:

    My father was always very closed off regarding his feelings, so when I had kids, I made a point of wearing my heart on my sleeve with them.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    You can’t start a costly project and then forget it, ____.

    Correct
    Incorrect

 

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

a hop skip and a jump nghĩa là gì
A HOP, SKIP AND A JUMP nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ và giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập ...
see the writing on the wall nghĩa là gì
SEE THE WRITING ON THE WALL nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập ...
PAIN IN THE NECK nghĩa là gì 3
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: PAIN IN THE NECK. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
chicken out nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ:CHICKEN OUT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
out of the woods nghĩa là gì
OUT OF THE WOODS nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
get to the point nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GET TO THE POINT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

categories:

B2,body parts,C1,feelings,i-audio,i-one,idioms,people,Uncategorized

tags:

English idioms and how to use them tìm hiểu và sử dụng thành ngữ tiếng Anh,kỹ năng giao tiếp tiếng Anh English communication skills,kỹ năng nói tiếng Anh English speaking skills,thành ngữ tiếng Anh English idioms là gì,WEAR ONE'S HEART ON ONE'S SLEEVE meaning,WEAR ONE'S HEART ON ONE'S SLEEVE nghĩa là gì trong tiếng Anh

MUST KNOW

Adverbs B2 Must know

Từ giảm nhẹ – mitigators

Từ giảm nhẹ là gì? Từ giảm nhẹ dùng để làm gì? Dùng từ giảm nhẹ như thế nào? Điều gì cần lưu ý khi sử dụng từ giảm nhẹ?

Câu trả lời có trong bài này.

B2 Must know

Cách dùng Less và Fewer

Less (dạng so sánh của little), và fewer (dạng so sánh của few) là hai cách dùng tưởng đơn giản nhưng kỳ thực lại rất tinh tế và khó. Vậy cách dùng của chúng như thế nào.

Bài này nói về cách dùng less và fewer.

B2 Must know Nouns

Trật tự của determiners trước danh từ

Trước danh từ có thể có nhiều determiner, nhưng phải có trật tự. Vậy trật tự của determiners trước danh từ là gì. Câu trả lời có ở đây.

B1 Must know Nouns

Danh từ tập thể tiếng Anh – Collective nouns

Giới thiệu về Danh từ tập thể tiếng Anh, cách dùng, khác biệt trong cách dùng động từ với danh từ tập thể giữa tiếng Anh Anh và Anh Mỹ, một số lưu ý.

B2 Must know Nouns Tips & Tricks Verbs

Cách dùng Danh động từ | Gerunds | Đặc biệt | Cần biết

Cách dùng danh động động từ – gerunds. Có giải thích, ví dụ cụ thể và highlight một số cách dùng đặc biệt mà người học tiếng Anh dễ nhầm lẫn.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026