Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
go against the grain trong tiếng Anh nghĩa là gì
September 2, 2018
|
Willingo

 

GO AGAINST THE GRAIN

Nghĩa đen:

Grain là thớ gỗ. Go against the grain nghĩa là đi ngược thớ gỗ.

Nghĩa rộng:

Nếu bạn thấy điều gì đó go against the grain nghĩa là bạn sẽ không làm điều đó bởi vì nó khác thường hoặc không đúng về mặt đạo đức (if something goes against the grain, you would not normally do it because it would be unsual or morally wrong.)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Không phải, thấy áy náy, trái khoáy, ngược đời, không giống ai…

Ví dụ:

I’ll get you out of trouble this one time, but don’t ask me to do it again. It goes against the grain for me to help you when you should take responsibility for your actions.

Tôi sẽ cứu cậu lần này, nhưng đừng có mà nhờ tôi thêm lần nào nữa. Tôi thấy trái khoáy khi giúp cậu trong khi lẽ ra cậu phải chịu trách nhiệm về việc mà chính cậu gây ra.

Terry noticed that the cashier in the store had given him too much change, and he went back immediately to return it. It would have gone against the grain for Terry to keep the money.

Terry phát hiện ra rằng người bán hàng trả lại thừa tiền cho mình, và cậu lập tức quay lại cửa hàng để trả lại. Cậu sẽ cảm thấy rất áy náy nếu giữ lại số tiền đó.

The decision not to have children somehow goes against the grain.

Quyết định không sinh con cũng hơi ngược đời.

The artist always tried to go against the grain, ignoring the artistic trends of her day.

Người nghệ sỹ luôn cố làm ngược với suy nghĩ thông thường, không quan tâm tới xu thế nghệ thuật chung của thời đại cô ấy.

It goes against the grain to pay more for a product that you know is inferior.

Trả nhiều tiền hơn cho một sản phẩm mà bạn biết là kém chất lượng là việc làm không giống ai.

Hình ảnh của thành ngữ:

Thành ngữ này gợi hình ảnh: chẻ, đặc biệt là bào gỗ ngược với đường thớ tự nhiên của khúc gỗ thì rất khó, và là điều mà người hiểu biết không bao giờ làm.

Một số giới từ liên quan tới công việc về gỗ:

  • Go with the grain: làm xuôi theo thớ gỗ (ví dụ: bào xuôi theo thớ gỗ thì nhẹ và dễ nhất)
  • Go against the grain: làm ngược thớ gỗ (ví dụ: bào ngược thớ gỗ thì nặng và khó nhất, không ai làm như thế này)
  • Go across the grain: làm ngang thớ gỗ (ví dụ: cắt, cưa ngang thớ gỗ)

Các bạn cũng có thể thấy người ta dùng cut against the grain khi nói cắt ngang thớ thịt. Thực ra là cut across the grain, nhưng vì muốn chơi chữ (theo thành ngữ này) một tý nên họ dùng vậy thôi.

Cách dùng:

Cấu trúc cơ bản:

  • It goes against the grain to do something (trái với thông thường, ngược đời)

Ví dụ:

It goes against the grain to raise money for the rich.

Quyên tiền cho người giàu là điều ngược đời.

  • It goes against the grain for someone to do something (đối với ai đó, làm việc gì đó là không đúng với bản chất, với tính cách, với thói quen thông thường của người đó)

Ví dụ:

It goes against the grain for Jack to blow his own horn too much.

Đối với Jack thì việc nổ quá mức không phải tính cách của anh ấy.

  • Someone goes against the grain (ai đó làm việc gì đó trái với lẽ thường, với trào lưu chung…)

Ví dụ:

Jack always goes against the grain. He wants to be different.

Jack luôn làm điều ngược đời. Cậu ta muốn khác biệt.

  • Something goes against the grain (cái gì đó không giống thông thường, ngược đời)

Ví dụ:

The decision not to have children somehow goes against the grain.

Quyết định không sinh con dù sao cũng là quyết định không giống ai.

  • Đôi khi, bạn có thể thấy người ta dùng RUN thay cho GO:

Run against the grain

Ví dụ:

It runs against the grain to teach children to smoke.

Dạy trẻ hút thuốc là việc làm ngang ngược.

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

go against the grain 

It goes against the grain to raise money for the rich.

It goes against the grain for Jack to blow his own horn too much.

Jack always goes against the grain. He wants to be different.

It runs against the grain to teach children to smoke.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • GO BANANAS / DRIVE SOMEONE BANANAS
  • GO BROKE
  • GO FOR BROKE
  • GO AGAINST THE GRAIN
  • GO AROUND IN CIRCLES

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    I’m going to ____ if I have to pay any more medical bills this month.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    These days, it ____ to show too much respect for authority.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    We’re just ____ discussing the problem. We need to consult someone else to get a new point of view.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    The decision not to have children somehow ____.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    I decided to ____, and that’s exactly how we ended up.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

     

    This company is going to ____ if you don’t stop spending money foolishly.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Fred’s trying to find out what’s happened, but he’s ____. Nobody will tell him anything useful.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    I’ll end up ____ if I have to work in this terrible place for one more day.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    The crowd ____when the concert began.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    We have to ____ with this marketing campaign if we want our product launch to be successful.

    Correct
    Incorrect

 

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

walk_the_talk
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ:  WALK THE TALK (TALK THE TALK …. WALK THE WALK). Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
BLOW ONE’S OWN HORN
Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng một số thành ngữ: BLOW ONE’S OWN HORN. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
TO DEATH nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: TO DEATH. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
CLAM UP
Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng: CLAM UP. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
happy camper nghĩa là gì
HAPPY CAMPER là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ và giải thích chi tiết, có hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
WIGGLE ROOM
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: WIGGLE ROOM. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

categories:

B2,C1,i-audio,i-one,idioms,people,Uncategorized,work

tags:

English idioms and how to use them tìm hiểu và sử dụng thành ngữ tiếng Anh,GO AGAINST THE GRAIN meaning,GO AGAINST THE GRAIN nghĩa là gì,không giống ai tiếng Anh nghĩa là gì,kỹ năng giao tiếp tiếng Anh English communication skills,kỹ năng nói tiếng Anh English speaking skills,ngược đời tiếng Anh là gì,thành ngữ tiếng Anh English idioms là gì,trái khoáy tiếng Anh là gì

MUST KNOW

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHOSE | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHOSE trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong các đại từ quan hệ phổ biến nhất trong tiếng Anh.

Adjectives Must know Nouns Tips & Tricks

Cách sử dụng từ ghép để không bị hiểu lầm

Bài này giới thiệu cách sử dụng từ ghép để tránh người đọc hiểu lầm. Việc theo hay không theo là tùy mỗi người, và tùy ngữ cảnh sử dụng.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách chọn đúng đại từ quan hệ | Các thông lệ cần biết

Bài này giới thiệu cách chọn đúng đại từ quan hệ trong trường hợp có nhiều lựa chọn. Các thông lệ của người bản ngữ. Hy vọng sẽ tốt cho bạn.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHO | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHO trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong những đại từ quan hệ thường gặp nhất trong tiếng Anh.

Adjectives Adverbs B2 Must know Tips & Tricks

So sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ | Cần biết

Bài này giới thiệu cách dùng cấu trúc so sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ tiếng Anh. Kiến thức cần biết và các trường hợp đặc biệt.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026