GO AGAINST THE GRAIN
Nghĩa đen:
Grain là thớ gỗ. Go against the grain nghĩa là đi ngược thớ gỗ.
Nghĩa rộng:
Nếu bạn thấy điều gì đó go against the grain nghĩa là bạn sẽ không làm điều đó bởi vì nó khác thường hoặc không đúng về mặt đạo đức (if something goes against the grain, you would not normally do it because it would be unsual or morally wrong.)
Tiếng Việt có cách dùng tương tự:
Không phải, thấy áy náy, trái khoáy, ngược đời, không giống ai…
Ví dụ:
I’ll get you out of trouble this one time, but don’t ask me to do it again. It goes against the grain for me to help you when you should take responsibility for your actions.
Tôi sẽ cứu cậu lần này, nhưng đừng có mà nhờ tôi thêm lần nào nữa. Tôi thấy trái khoáy khi giúp cậu trong khi lẽ ra cậu phải chịu trách nhiệm về việc mà chính cậu gây ra.
Terry noticed that the cashier in the store had given him too much change, and he went back immediately to return it. It would have gone against the grain for Terry to keep the money.
Terry phát hiện ra rằng người bán hàng trả lại thừa tiền cho mình, và cậu lập tức quay lại cửa hàng để trả lại. Cậu sẽ cảm thấy rất áy náy nếu giữ lại số tiền đó.
The decision not to have children somehow goes against the grain.
Quyết định không sinh con cũng hơi ngược đời.
The artist always tried to go against the grain, ignoring the artistic trends of her day.
Người nghệ sỹ luôn cố làm ngược với suy nghĩ thông thường, không quan tâm tới xu thế nghệ thuật chung của thời đại cô ấy.
It goes against the grain to pay more for a product that you know is inferior.
Trả nhiều tiền hơn cho một sản phẩm mà bạn biết là kém chất lượng là việc làm không giống ai.
Hình ảnh của thành ngữ:
Thành ngữ này gợi hình ảnh: chẻ, đặc biệt là bào gỗ ngược với đường thớ tự nhiên của khúc gỗ thì rất khó, và là điều mà người hiểu biết không bao giờ làm.
Một số giới từ liên quan tới công việc về gỗ:
- Go with the grain: làm xuôi theo thớ gỗ (ví dụ: bào xuôi theo thớ gỗ thì nhẹ và dễ nhất)
- Go against the grain: làm ngược thớ gỗ (ví dụ: bào ngược thớ gỗ thì nặng và khó nhất, không ai làm như thế này)
- Go across the grain: làm ngang thớ gỗ (ví dụ: cắt, cưa ngang thớ gỗ)
Các bạn cũng có thể thấy người ta dùng cut against the grain khi nói cắt ngang thớ thịt. Thực ra là cut across the grain, nhưng vì muốn chơi chữ (theo thành ngữ này) một tý nên họ dùng vậy thôi.
Cách dùng:
Cấu trúc cơ bản:
- It goes against the grain to do something (trái với thông thường, ngược đời)
Ví dụ:
It goes against the grain to raise money for the rich.
Quyên tiền cho người giàu là điều ngược đời.
- It goes against the grain for someone to do something (đối với ai đó, làm việc gì đó là không đúng với bản chất, với tính cách, với thói quen thông thường của người đó)
Ví dụ:
It goes against the grain for Jack to blow his own horn too much.
Đối với Jack thì việc nổ quá mức không phải tính cách của anh ấy.
- Someone goes against the grain (ai đó làm việc gì đó trái với lẽ thường, với trào lưu chung…)
Ví dụ:
Jack always goes against the grain. He wants to be different.
Jack luôn làm điều ngược đời. Cậu ta muốn khác biệt.
- Something goes against the grain (cái gì đó không giống thông thường, ngược đời)
Ví dụ:
The decision not to have children somehow goes against the grain.
Quyết định không sinh con dù sao cũng là quyết định không giống ai.
- Đôi khi, bạn có thể thấy người ta dùng RUN thay cho GO:
Run against the grain
Ví dụ:
It runs against the grain to teach children to smoke.
Dạy trẻ hút thuốc là việc làm ngang ngược.
LUYỆN PHÁT ÂM:
Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.
Phương pháp luyện tập:
- nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
- ghi lại phát âm của mình,
- nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
- lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.
LƯU Ý:
- Thời gian ghi âm: Không hạn chế
- Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
- Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
- Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
go against the grain
It goes against the grain to raise money for the rich.
It goes against the grain for Jack to blow his own horn too much.
Jack always goes against the grain. He wants to be different.
It runs against the grain to teach children to smoke.
BẮT ĐẦU GHI ÂM:
Gợi ý các bước luyện phát âm:
- Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
- Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
- Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
- Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
- Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ
THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:
INSTRUCTIONS:
Idioms to use:
Number of questions: 10
Time limit: No
Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE the quiz (answering 100% questions correctly).
Have fun!
Quiz Summary
0 of 10 Questions completed
Questions:
Information
You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.
Quiz is loading...
You must sign in or sign up to start the quiz.
You must first complete the following:
Results
Results
0 of 10 Questions answered correctly
Time has elapsed
You have reached 0 of 0 point(s), (0)
Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)
| Average score |
|
| Your score |
|
Categories
- Not categorized 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- Current
- Review
- Answered
- Correct
- Incorrect
-
Question 1 of 10
1. Question
CorrectIncorrect -
Question 2 of 10
2. Question
CorrectIncorrect -
Question 3 of 10
3. Question
CorrectIncorrect -
Question 4 of 10
4. Question
CorrectIncorrect -
Question 5 of 10
5. Question
CorrectIncorrect -
Question 6 of 10
6. Question
CorrectIncorrect -
Question 7 of 10
7. Question
CorrectIncorrect -
Question 8 of 10
8. Question
CorrectIncorrect -
Question 9 of 10
9. Question
CorrectIncorrect -
Question 10 of 10
10. Question
CorrectIncorrect
