Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
in the nick of time nghĩa là gì trong tiếng Anh
August 30, 2018
|
Willingo

 

(JUST) IN THE NICK OF TIME

Nghĩa đen:

Vào (đúng) thời điểm quan trọng

Nghĩa rộng:

Vào giây phút cuối cùng, ngay trước khi điều gì đó xấu xảy ra (at the last moment, just before something bad happens)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Vào đúng lúc, vừa đúng lúc, kịp thời, đúng phút 89, đúng giây định mệnh…

Ví dụ:

The accident victim was near death, but the ambulance arrived in the nick of time and the paramedic saved her.

Nạn nhân của vụ tai nạn gần như đã chết, nhưng xe cứu thương có mặt kịp thời và nhân viên cứu thương cứu mạng cô ấy.

They got to the hospital in the nick of time, just as the baby was about to be born.

Họ đến bệnh viện vừa đúng lúc, ngay khi người mẹ chuẩn bị sinh.

We ran as fast as we could toward the bus stop, and got there just in the nick of time when the bus was pulling to a stop.

Chúng tôi chạy như ma đuổi đến điểm đỗ xe buýt và đến nơi vừa đúng lúc chiếc xe đang dừng lại.

Thành ngữ tương đồng:

down to the wire; under the wire.

Nguồn gốc:

Khi mới ra đời và khoảng những năm 1500, cụm từ này chỉ là in the nick. Khi đó, nick có nghĩa là “thời điểm quan trọng – the critical moment”. Sau đó, người ta thêm just để nhấn mạnh ý “ngay sát sàn sạt”.

Cách dùng:

in the nick of time được sử dụng khi người ta muốn nhấn mạnh đến ý: sẽ có hậu quả xấu xảy ra nếu không làm được điều đó vào giây phút cận kề đó.

Ví dụ: 

They got to the hospital in the nick of time, just as the baby was about to be born.

Hậu quả xấu có thể xảy ra ở đây là: Nếu không đến đúng lúc, đứa bé có thể được sinh ra bên ngoài bệnh viện và sẽ rất rủi ro.

Thực chất thì in the nick of time cũng có nghĩa là in time – kịp thời, nhưng nếu bạn muốn nhấn mạnh đến ý “ngay ở giây cuối cùng, ngay ở tích tắc cuối cùng trước khi một hậu quả xấu có thể xảy ra; hú vía, suýt chết…” thì đó là lúc bạn nên dùng in the nick of time chứ không phải là in time.

Kiểu như trong một bộ phim giải cứu thế giới (nào đó), thế giới sẽ bị hủy diệt nếu không tháo được quả bom hẹn giờ ?, hoặc là một quả bom nào đó. Trên màn ảnh hiện ra cảnh đồng hồ đếm ngược nhảy như bổ vào mặt khán giả, nhân vật chính hì hục tháo gỡ, mồ hôi đầm đìa. Bên dưới, khán giả nín thở theo dõi. Người không kìm được thì hét lên: “Nhanh lên, còn 3 giây!”. Đồng hồ lại hiện ra, và nhảy (nhưng chỉ nhảy một cái, xuống 2 giây!). Vẫn hì hục tháo gỡ. Rất gay cấn! Kiểu này chắc không xong. 1 giây! Không khí căng như dây đàn. Nhạc dồn dập. Vẫn hì hục tháo gỡ. Có khán giả hộp hộp quá, suýt ngất. Nhạc gấp gáp hơn, cứ như thể thế giới sẽ tận diệt trong giây còn lại. Và rồi, òa…, nhân vật chính rút phựt một phát, xong! Đồng hồ nhảy về số 0! Phù…! Hú vía! Just in the very nick of time!

Tất nhiên, chẳng ai cấm bạn dùng in time cả. Nó cũng vẫn đúng. Nhưng nó hơi trung tính. Nếu dùng in time trong các trường hợp kiểu như thế này thì hiền quá.

Nhưng cũng lưu ý các bạn, cái gì cũng có giới hạn của nó. Không phải lúc nào cũng nhấn mạnh… nhấn mạnh… mạnh. Người nghe, người đọc sẽ không thể chịu được đâu.

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

in the nick of time

in the very nick of time

I reached the airport in the very nick of time and made my flight. 

The doctor arrived in the nick of time. The patient’s life was saved. 

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • IN THE CHIPS/MONEY
  • IN THE DOGHOUSE
  • IN THE LONG RUN
  • IN THE NICK OF TIME
  • IN THE SAME BOAT

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Sometimes, expensive drugs or other treatments can be economical ____.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    You’re ____ now that you got the inheritance from Aunt Louise.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    That car moved off the track just ____ – another moment and the train would have smashed into it.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    - I’m broke. Can you lend me twenty dollars?

    - Sorry. I’m ____.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    You got here ____ – we’re just about to start the show.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Buying your own house is a big expense at first, but ____, it’s cheaper than paying rent.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    I’ve been ____ with Maria ever since you forgot her birthday.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    If I were ____, I’d buy a Rolls Royce.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    I’m ____ – I broke Sara’s favourite vase this morning.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    My sister failed her driver’s test, and I’ll be ____ if I don’t practice parallel parking.

    Correct
    Incorrect

 

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

up the creek without a paddle nghĩa là gì
UP THE CREEK WITHOUT A PADDLE nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
AT THE DROP OF A HAT
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: AT THE DROP OF A HAT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
get one's act together header
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GET ONE'S ACT TOGETHER. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
BET ONE’S BOOTS
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng thực tế của một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: BET ONE’S BOOTS. English idioms and how to use them in real life ...
the best of both worlds là gì
THE BEST OF BOTH WORLDS nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, giải thích, cách dùng, luyện phát âm, bài tập. Nên xem ...
go for broke trong tiếng Anh nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GO FOR BROKE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

categories:

B2,C1,feelings,i-audio,i-one,idioms,people,time,Uncategorized

tags:

English idioms and how to use them tìm hiểu và sử dụng thành ngữ tiếng Anh,IN THE NICK OF TIME meaning,IN THE NICK OF TIME nghĩa là gì trong tiếng Anh,kỹ năng giao tiếp tiếng Anh English communication skills,kỹ năng nói tiếng Anh English speaking skills,thành ngữ tiếng Anh English idioms là gì

MUST KNOW

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ

Bài này giới thiệu cách dùng đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ nói chung và cụ thể hơn là trong mệnh đề quan hệ xác định (defining/restrictive relative clause) và mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining/non-restrictive relative clause).

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng one và ones | Những lưu ý đặc biệt

Giới thiệu cách dùng one và ones và một số lưu ý đặc biệt trong cách sử dụng. Tổng hợp các trường hợp. Bài hay, nên đọc.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHOSE | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHOSE trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong các đại từ quan hệ phổ biến nhất trong tiếng Anh.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng đại từ không xác định – Indefinite Pronouns

Bài này giới thiệu cách dùng đại từ không xác định – indefinite. Danh sách các đại từ không xác định thường gặp. Có bài tập thực hành.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHOM | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHOM trong mệnh đề quan hệ. Đây là đại từ quan hệ chỉ hay gặp trong văn viết và ở ngữ khá trang trọng. 

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026