Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
LEAVE WELL ENOUGH ALONE
September 22, 2017
|
Willingo


LEAVE WELL ENOUGH ALONE

Nghĩa đen:

Rời đi, để nguyên, mặc kệ cái gì đó

Nghĩa rộng:

Chấp nhận một tình huống nào đó như nó đang có; tránh không cải thiện một tình huống nào đó vì có thể làm cho nó tệ hơn (to accept a situation as it is; to avoid trying to improve a situation one’s actions might make it worse)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

không lợn lành biến thành lợn què, không vẽ rắn thêm chân, không tỉa tót gì thêm, giữ nguyên…

Ví dụ:

Her work isn’t perfect, but your criticism might just make the situation worse. I recommend that you leave well enough alone.

Kết quả của cô ấy chưa hoàn mỹ, nhưng nếu cậu chỉ trích thì có thể làm cho tình hình trở nên xấu hơn. Tôi cho là cậu không nên vặn vẹo thêm gì nữa.

We should have left well enough alone when we had it working the first time.

Lẽ ra, lần đầu, khi làm được cho nó chạy rồi thì chúng ta không nên tỉa tót gì thêm nữa (giờ thì nó tịt rồi).

Thành ngữ tương tự:

let sleeping dogs lie; if it ain’t broke, don’t fix it; never change a running system

Cách dùng:

Động từ leave ở đây là nội động từ, với ý nghĩa: ai đó rời đi, không cần phải nán lại thêm, không phải làm thêm gì nữa. Vì vậy, không bao giờ có tân ngữ đi kèm sau động từ leave.

Cấu trúc cơ bản:

  • Someone leaves well enough alone.

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

Leave well enough alone

Don’t touch it. Leave well enough alone or you’ll break it.

We should have left well enough alone when we had it working the first time.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • LEAVE WELL ENOUGH ALONE
  • BURNED OUT
  • DRAW A BLANK
  • FALL ON DEAF EARS
  • FOOD FOR THOUGHT

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    This recipe has turned out fine in the past, so ____.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    We’ve asked 2000 schools to join the campaign, but so far we’ve ___.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Her pleas for mercy ___; the judge gave her the maximum sentence.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question
    1 point(s)

    Select the option that best describes the following:

    My adviser gave me some food for thought about job opportunities.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Their appeals to release the hostages ___.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question
    1 point(s)

    Select the option that best describes the following:

    I tried to remember her telephone number, but I could only draw a blank.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    I could rewrite it, but I decided to___.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text given above:

    Warnings that sunbathing can lead to skin cancer have largely in Britain. Nobody takes them very seriously.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Thank you for your suggestion. It gave us a lot of ___for thought.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question
    1 point(s)

    Select the option that best describes the following:

    She was totally burned out, an empty shell, after a day of hard work at the garment factory.

    Correct
    Incorrect

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

go against the grain trong tiếng Anh nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GO AGAINST THE GRAIN. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
IN THE FLESH nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: IN THE FLESH. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
spread yourself too thin nghĩa là gì
SPREADING YOURSEL TOO THIN là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cash dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
COME HOME TO ROOST
Tìm hiểu cách sử dụng một số thành ngữ: COME HOME TO ROOST. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life ...
back-seat_driver
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BACK-SEAT DRIVER. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
jazz it up nghĩa là gì
JAZZ IT UP nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, giải thích chi tiết, có hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
more... Loading...

categories:

B2,C1,i-audio,i-one,people,Uncategorized

tags:

English idioms and how to use them tìm hiểu và sử dụng thành ngữ tiếng Anh,kỹ năng giao tiếp tiếng Anh English communication skills,kỹ năng nói tiếng Anh English speaking skills,LEAVE WELL ENOUGH ALONE nghĩa là gì,thành ngữ tiếng Anh English idioms là gì

MUST KNOW

B2 Must know

Determiners thông dụng: Cách dùng

Cách dùng các Determiners thông dụng trong tiếng Anh. Thông dụng tới mức không thể không đọc để tránh mắc những lỗi vô cùng đơn giản mà nhiều người vẫn mắc.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng đại từ sở hữu – Possessive Pronouns

Bài này giới thiệu cách dùng Đại từ sở hữu trong tiếng Anh (possessive pronouns), và những lưu ý đặc biệt.

Adjectives B2 Must know

Tính từ kép / ghép / phức: Cách dùng

Tính từ kép là gì, quy tắc phát âm và sử dụng dấu gạch nối của tính từ kép / ghép / phức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

B2 Must know

Cách dùng Less và Fewer

Less (dạng so sánh của little), và fewer (dạng so sánh của few) là hai cách dùng tưởng đơn giản nhưng kỳ thực lại rất tinh tế và khó. Vậy cách dùng của chúng như thế nào.

Bài này nói về cách dùng less và fewer.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHOSE | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHOSE trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong các đại từ quan hệ phổ biến nhất trong tiếng Anh.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026