Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
all ears là gì
September 1, 2021
|
Willingo

 

ALL EARS

Nghĩa đen: all ears

Toàn tai (all ears)

Nghĩa rộng: all ears

(ai đó) đang chờ đợi háo hức để nghe chuyện gì đó (to be waiting eagerly to hear about something).

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Đang dỏng tai, đang hóng, há mồm nghe…

Ví dụ: all ears

I’m all ears – tell us what they had to say.

Chúng tôi đang hóng đây – nào hãy cho chúng tôi biết họ nói cái gì.

The children were all ears when their father was describing the car crash.

Bọn trẻ há hốc mồm nghe bố kể vụ tai nạn ô tô.

As soon as I mentioned money, Karen was all ears.

Ngay khi tôi nói đến tiền là Karen dỏng tai lên ngay.

Go ahead, I’m all ears.

Tiếp đi, tớ đang dỏng tai lên nghe đây.

Hình ảnh:

Thành ngữ này xuất phát từ khoảng thế kỷ 17 – 18.

Hình ảnh của nó là: ai đó đang dùng cả hai tai để lắng nghe, nghĩa là có sự chú ý, sự quan tâm, hào hứng về vấn đề mà mình đang nghe hoặc đang chuẩn bị nghe.

Lưu ý: Thành ngữ này khác so với cách nói: “nghe bằng hai tai” trong tiếng Việt. Trong tiếng Việt, nếu nói: nghe bằng hai tai, nghĩa là muốn nói: nghe cả hai phía, nghe thông tin từ nhiều chiều để hiểu vấn đề một cách toán diện và đầy đủ hơn.

Cách dùng:

Cấu trúc thông dụng: Dùng với động từ to be

He is all ears.

They are all ears.

I’m all ears.

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

all ears

I’m all ears.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu, Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • A DAY LATE AND A DOLLAR SHORT
  • ALL EARS
  • BAGGAGE
  • BANK ON SOMEBODY / SOMETHING
  • BEND THE RULES

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Which of the given choices is the meaning of this sentence:

    His apology was a day late and a dollar short.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Select all choices that show the meaning of the following sentence:

    Help arrived a day late and a dollar short.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Tell me exactly what happened. I'm _____.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Select the correct choice for the blank:

    ‘Are you listening to me?’ ‘Yes, I ___ all ears.’

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Select all choices that fit:

    He carried the excess baggage of his abusive parents with him for years after leaving home.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Select all choices that fit:

    I know it's ungenerous, but Martin's younger brother has been nothing but excess baggage since we agreed to let him live with us.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Select the correct choice for the blank:

    She's not really quite old enough to be admitted as a member, but she's very close, so I think we can bend the rules a little in her case and _____ now.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Select the correct choice for the blank:

    They ____ bend the rules for him just because he’s the director’s son.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Select the correct choice:

    I was banking on being able to get some coffee on the train.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Dad has agreed, banking ____ the explanation that the film runs out after 45 minutes.

    Correct
    Incorrect

 

BÀI LIÊN QUAN

STREET SMARTS
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế của một số thành ngữ: STREET SMARTS. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
like a deer in the headlights nghĩa là gì
DEER IN THE HEADLIGHTS nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, giải thích và cách dùng chi tiết, bài tập áp dụng. Rất hay ...
OFF THE TOP OF MY HEAD
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: OFF THE TOP OF MY HEAD. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
BURNING QUESTION nghĩa là gì 2
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BURNING QUESTION. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
up the creek without a paddle nghĩa là gì
UP THE CREEK WITHOUT A PADDLE nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
BURY YOUR HEAD IN THE SAND
Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng trong thực tế một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng: BURY YOUR HEAD IN THE SAND. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

categories:

B2,body parts,i-audio,i-one,idioms

tags:

ALL EARS,ALL EARS nghĩa là gì

MUST KNOW

Must know Tips & Tricks

Mệnh đề quan hệ | Một số kiến thức cơ bản

Mệnh đề quan hệ là gì, có những loại mệnh đề quan hệ nào, cách dùng của từng loại ra sao, có gì khác nhau trong cách dùng giữa chúng. Đây là những câu hỏi khá đau đầu đối với các bạn mới học tiếng Anh.

Bài này sẽ cung cấp một số kiến thức cơ bản nhất để trả lời các câu hỏi này, giúp bạn có cái nhìn tổng thể về mệnh đề quan hệ.

B2 Must know Nouns

Danh từ ghép: Cách dùng và những lưu ý đặc biệt

Danh từ ghép là gì, cách dùng, cách phát âm, cách viết (chính tả) của danh từ ghép có gì đặc biệt? Những câu hỏi này sẽ được trả lời trong bài này.

B2 Must know

Cách dùng Less và Fewer

Less (dạng so sánh của little), và fewer (dạng so sánh của few) là hai cách dùng tưởng đơn giản nhưng kỳ thực lại rất tinh tế và khó. Vậy cách dùng của chúng như thế nào.

Bài này nói về cách dùng less và fewer.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng This – These – That – Those – Đại từ chỉ định

Bài này giới thiệu cách dùng This – These – That – Those (Đại từ chỉ định – Demonstrative pronouns). Một số lưu ý quan trọng.

Adjectives B2 Must know

Tính từ có cấp độ và tính từ không có cấp độ

Bài này giới thiệu về Tính từ có cấp độ và Tính từ không có cấp độ.

Loại tính từ nào dùng được với dạng so sánh, loại nào không dùng được.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026