Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
throw money at the problem nghĩa là gì
October 20, 2021
|
Willingo

 

THROW MONEY AT THE PROBLEM

Nghĩa đen:

Ném tiền vào vấn đề (throw money at the problem)

Nghĩa rộng:

Nếu bạn nói ai đó đang throwing money at the problem, tức là bạn đang chỉ trích người đó vì chỉ cố giải quyết vấn đề bằng cách ném tiền vào đó mà không tìm cách có tính toán và thực tế hơn để giải quyết nó (ìf you say that someone is throwing money at a problem, you are critical of them for trying to improve it by spending money on it, instead of doing more thoughtful and practical things to improve it).

Thành ngữ này mang tính tiêu cực (chê trách).

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Ném tiền vào, đổ tiền vào, đốt tiền

Ví dụ:

The Australian government’s answer to the problem has been to throw money at it.

Câu trả lời của chính phủ Australia về vấn đề này là: ném tiền vào đó.

Poverty is not an issue we can solve simply by throwing money at it. We need several different approaches.

Nghèo đói không phải là vấn đề mà ta có thể giải quyết đơn giản chỉ bằng cách ném tiền vào đó. Chúng ta cần có vài cách tiếp cận khác nhau.

We won’t solve this problem by throwing money at it.

Chúng ta sẽ không thể giải quyết vấn đề bằng cách ném tiền vào đó.

Many people agree that throwing money at our schools has not produced good results.

Nhiều người đồng tình rằng việc đổ tiền vào trường học đã không mang lại kế quả tốt.

Providing better education is not simply a matter of throwing money at it.

Để có nền giáo dục tốt hơn không đơn thuần chỉ là đổ tiền vào đó.

They keep hoping that we’ll just drop our lawsuit if they throw enough money at us.

Họ cứ hy vọng rằng chúng tôi sẽ rút đơn kiện nếu họ ném đủ tiền cho chúng tôi.

Hình ảnh:

Không nói thì các bạn cũng có thể hình dung được cảnh ném tiền vào ai đó, cái gì đó mang ý nghĩa gì.

Cách dùng:

Ngữ cảnh:

Có thể dùng trong hầu hết các ngữ cảnh, đặc biệt là văn nói.

Cấu trúc:

Có thể dùng:

  • Throw money at the problem(s) (xem lại các ví dụ trên)
  • Throw (an amount of money) at something

This agency has thrown billions at the housing problem, but it has been nothing but a long-term disaster.

Cơ quan này đã ném hàng tỷ / cả đống tiền vào vấn đề nhà ở, nhưng không thu được kết quả gì ngoài việc tạo ra một thảm họa về lâu dài.

Lưu ý:

problem có thể ở dạng số ít hoặc số nhiều.

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

throw money at the problem

We won’t solve this problem by throwing money at it.

Poverty is not an issue we can solve simply by throwing money at it. We need several different approaches.

throw money at the problem

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu, Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • THROW MONEY AT THE PROBLEM
  • TIE THE KNOT
  • FALL (GO) DOWN THE RABBIT HOLE
  • HAVE A LOT ON YOUR PLATE
  • THAT SHIP HAS SAILED

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Poverty ______  an issue we can solve simply by throwing money at it. 

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Most school systems, when faced with problems, throw money ______.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    They ________  in a romantic ceremony on the banks of a fjord.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    What does the following sentence mean?

    So, when are you two going to tie the knot?

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    What does this sentence mean?

    He felt like jumping down a rabbit hole reading that book.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    While trying to find the picture again on Google, I fell down the ______ of all sorts of images of sexy girls, swimwear, cosmetics...

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I can’t help you next week, I’ve got too much ________.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    She has a lot on her plate at the moment; that’s why she looks ________.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    What does the following sentence mean?

    His smile still makes her melt, but Sarah knows that ship has sailed.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    What does the underlined part of the following sentence mean?

    That ship has sailed, and there is already nuclear waste at various power plants throughout the United States.

    Correct
    Incorrect

BÀI LIÊN QUAN

bigger fish to fry là gì
BIGGER FISH TO FRY nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ cụ thể, giải thích chi tiết, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
bom nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BOMB. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
TRUE BLUE nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: TRUE BLUE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
PUT SOMEONE ON THE SPOT
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: PUT SOMEONE ON THE SPOT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
chew_something_over
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng thành ngữ: CHEW SOMETHING OVER. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life ...
TALK A BLUE STREAK nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: TALK A BLUE STREAK. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

categories:

B2,i-one,idioms,money,people

tags:

MUST KNOW

Adjectives Must know Tips & Tricks

Trật tự của tính từ trước danh từ – attributive order

Bài này giới thiệu về Trật tự của tính từ trước danh từ. Có kèm bảng trật tự của tính từ đầy đủ (The Royal Order of Adjectives). Bài tập thực hành.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHO | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHO trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong những đại từ quan hệ thường gặp nhất trong tiếng Anh.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHOSE | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHOSE trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong các đại từ quan hệ phổ biến nhất trong tiếng Anh.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách rút gọn mệnh đề quan hệ | Những điều cần biết

Rút gọn mệnh đề quan hệ là việc nên làm để cho cách diễn đạt trở nên cô đọng, súc tích hơn, và tạo sự thay đổi trong các kiểu câu sử dụng, nhằm tránh sự nhàm chán, và gần hơn với cách dùng của người bản ngữ. Bài này giới thiệu cách làm.

B2 Must know Nouns

Danh từ ghép: Cấu trúc “danh từ + danh từ” | Bài 1: Cơ bản

Loạt bài chuyên sâu về ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ghép: “danh từ + danh từ”.

Gồm 3 bài: Bài 1: Cơ bản; Bài 2: Nâng cao 1; Bài 3: Nâng cao 2.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026