Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
red flag nghĩa là gì
October 12, 2021
|
Willingo

 

RED FLAG

Nghĩa đen:

Lá cờ đỏ (red flag)

Nghĩa rộng:

Dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm (a sign or signal indicating potential, incipient, or imminent danger or trouble).

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Dấu hiệu cảnh báo,

Ví dụ:

There are a couple of red flags you need to look out for to make sure your company stays in the black.

Có một số dấu hiệu cảnh báo mà bạn cần để ý để bảo đảm công ty của bạn không bị thua lỗ.

Cholesterol was the red flag that alerted millions of Americans to the fact that diet really does matter.

Cholesterol là dấu hiệu cảnh báo cho hàng triệu người Mỹ về một thực tế rằng chế độ ăn uống thực sự là vấn đề cần quan tâm.

Phiên bản đầy đủ:

raise a/the red flag(s)

Thành ngữ tương đồng:

wake-up call

a canary in the coal mine 

Nguồn gốc:

Red flag được sử dụng trong quân đội vào những năm 1600 để báo hiệu rằng quân đội đã sẵn sàng oánh nhau.

Đến những năm 1700, red flag được sử dụng như một thành ngữ để chỉ một dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm.

Thành ngữ “raise the red flag” bắt nguồn từ thực tế sử dụng của cờ đỏ trong lịch sử.

Ví dụ:

Quân đội thường treo cờ đỏ để cảnh báo công chúng về các cuộc diễn tập bắn đạn thật đang diễn ra.

Đôi khi, tàu chở vũ khí cũng treo cờ đỏ để cảnh báo nguy hiểm.

Ở nhiều quốc gia, cờ đỏ được dùng để báo hiệu trường bắn ngoài trời đang được sử dụng.

Lực lượng Không quân Hoa Kỳ gọi cuộc tập trận lớn nhất hàng năm của họ là red flag operation.

Cờ đỏ dùng để cảnh báo nguy cơ cháy rừng ở mức cao.

Trên bãi biển, cờ đỏ được dùng để cảnh báo nguy hiểm về tình trạng biển động (cờ đỏ kép là tín hiệu báo bãi biển đóng cửa).

Trong hàng hải, cờ đỏ, với các kiểu dáng khác nhau, là dấu hiệu cho biết tình trạng sóng và gió nguy hiểm cho người đi biển.

Trong môn thể thao đua xe, cờ đỏ là dấu hiệu cho biết cuộc đua đã bị dừng lại vì lý do an toàn.

Cách dùng:

Ngữ cảnh:

Có thể dùng trong mọi ngữ cảnh.

Collocation thường gặp:

raise a red flag / the red flag / red flags (flag có thể dùng ở dạng số ít, số nhiều, với a hoặc the, tùy theo thực tế ngữ cảnh)

Cấu trúc thường gặp:

a red flag to someone: tín hiệu cảnh báo với ai đó

a red flag about something: tín hiệu cảnh báo về cái gì đó

something raises a/the/ red flag(s)

something is a/the/ red flag(s)

There is/are a red flag / red flags

Lưu ý đặc biệt:

Nếu dùng red flag với nghĩa thành ngữ (nghĩa bóng: dấu hiệu nguy hiểm) thì chỉ dùng cho sự vật, sự việc, không dùng bao giờ cho người (tức là: một sự vật, sự việc nào đó chỉ ra dấu hiệu nguy hiểm, hoặc có thể hiểu đơn giản hơn là chính sự việc, sự vật đó là dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm; không có lá cờ đỏ thực tế nào ở đây cả)

DÙNG: Something raises a red flag

KHÔNG DÙNG: someone raises a red flag.

(Dĩ nhiên, nếu dùng như nghĩa đen của nó, tức là lá cờ màu đỏ, thì vẫn dùng với người bình thường!)

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

raise a red flag  

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu, Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • RED FLAG
  • (AS) RIGHT AS RAIN
  • RING A BELL
  • SEE/READ THE WRITING ON THE WALL
  • SHELL OUT

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    These are devices that are necessary components of nuclear weapons, and clearly that has ______ a red flag in the minds of a lot of people.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Cholesterol was the red flag that alerted millions of Americans to the fact that diet ______.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    You'll be as right ______ rain as soon as you are back in your own home with your baby.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Get lots of fresh air and rest and you’ll soon be feeling as right as ______ again.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    A: "Have you ever heard of Donald Trump?"

    B: "Hmm, the name doesn't ring ______. I've never heard of it."

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Select the choice that fits:

    I've never met John Franklin, but his name rings a bell.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Select all choices that fit in the blank:

    No one told him he was going to be fired, but he could ________.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Select the choice that fits:

    After two defeats, the writing is on the wall for the manager.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Select the choice that fits:

    If we lose the case, we'll be forced to shell out.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

     If you want the repairs done right, you’ll have to shell ______ at least $8,000.

    Correct
    Incorrect

BÀI LIÊN QUAN

BURN THE CANDLE AT BOTH ENDS nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BURN THE CANDLE AT BOTH ENDS. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
STEP INTO SOMEONE’S SHOES
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: STEP INTO SOMEONE’S SHOES. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
bite the dust nghĩa là gì trong tiếng Anh 2
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BITE THE DUST. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
from scratch nghĩa là gì
FROM SCRATCH nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, giải thích chi tiết, có hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
DRAW A BLANK
Ý nghĩa và cách dùng trong thực tế của các thành ngữ: DRAW A BLANK. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life ...
not mince one's words nghĩa là gì
NOT MINCE ONE'S WORDS nghĩa là gì? Cấu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
more... Loading...

categories:

B2,i-one,idioms,people

tags:

MUST KNOW

B2 Must know Nouns

Danh từ ghép: Cấu trúc “danh từ + danh từ” | Bài 1: Cơ bản

Loạt bài chuyên sâu về ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ghép: “danh từ + danh từ”.

Gồm 3 bài: Bài 1: Cơ bản; Bài 2: Nâng cao 1; Bài 3: Nâng cao 2.

Adjectives B2 Must know

Tính từ kép / ghép / phức: Cách dùng

Tính từ kép là gì, quy tắc phát âm và sử dụng dấu gạch nối của tính từ kép / ghép / phức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Adverbs B2 Must know

Từ giảm nhẹ – mitigators

Từ giảm nhẹ là gì? Từ giảm nhẹ dùng để làm gì? Dùng từ giảm nhẹ như thế nào? Điều gì cần lưu ý khi sử dụng từ giảm nhẹ?

Câu trả lời có trong bài này.

B2 Must know Nouns

Cấu trúc danh từ ghép: “danh từ + danh từ” | Bài 2: Nâng cao 1

Loạt bài chuyên sâu về ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ghép: “danh từ + danh từ”.

Gồm 3 bài: Bài 1: Cơ bản; Bài 2: Nâng cao 1; Bài 3: Nâng cao 2.

Conjunctions conjunctions by type Must know Từ loại trong tiếng Anh

Liên từ kết hợp – coordinating conjunctions

Tìm hiểu sâu về liên từ kết hợp – coordinating conjunctions trong tiếng Anh. Ví dụ và bài tập thực hành. Deep insights into coordinating conjunctions. Examples and exercises.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026