Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
read between the lines nghĩa là gì trong tiếng Anh
August 21, 2018
|
Willingo

 

READ BETWEEN THE LINES

Nghĩa đen:

Đọc phần giữa các hàng chữ (xem thêm phần giải thích Nguồn gốc của thành ngữ)

Nghĩa rộng:

Hiểu một thông điệp có liên quan nhưng không được nói hoặc viết ra một cách trực tiếp (to understand a message that is alluded to but not directly said or written)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Hiểu ra ẩn ý, hiểu ra hàm ý, hiểu ra ý tứ…

Có thành ngữ tiếng Việt (thực ra là Hán Việt): Ý tại ngôn ngoại (ý ở ngoài lời, tức là lời không chuyển tải được hết ý muốn nói, muốn hiểu được thì phải ngẫm) cũng có hình ảnh khá giống với hình ảnh của thành ngữ này, mặc dù ý nghĩa và cách dùng thì tương đối khác.

Ví dụ:

Although James didn’t say it in so many words, Elizabeth could read between the lines, that he didn’t want to see her again.

Mặc dù James không nói nhiều, nhưng Elizabeth có thể hiểu được ẩn ý của anh ta, rằng anh ta không muốn gặp cô nữa.

They tried to give him the bad news gently, and without saying it directly, but he didn’t seem to understand all their hinting. Finally, they asked him, “Can’t you read between the lines?”

Họ cố gắng truyền đạt cho anh ta cái tin xấu một cách nhẹ nhàng, không trực tiếp, nhưng có vẻ như anh ta không hiểu được ý tứ của họ. Cuối cùng, họ đành hỏi: “Thế cậu không hiểu ý à?”

Thành ngữ so sánh:

read something into something.

Hình ảnh của thành ngữ:

Thành ngữ này gợi ra hình ảnh: ý tứ của người viết được ẩn giấu, ẩn chứa giữa (ngoài, phía sau) các hàng chữ, chứ không phải chỉ ở những con chữ được viết ra.

Nguồn gốc:

Có nhiều ý kiến về nguồn gốc của thành ngữ này. Có nguồn thì nói rằng: read between the lines nghĩa là đọc phần nội dung được viết bí mật bằng loại mực bay màu (kiểu như loại mực mà các cặp “tình nhân” nhí hiện nay vẫn hay dùng để viết “mật thư” cho nhau) giữa các hàng chữ của một văn bản nào đó. Cũng có nguồn thì nói rằng: read between the lines là việc đọc các ký hiệu mật mã được viết bí mật giữa các hàng chữ của một văn bản nào đó.

Thôi thì không cần bàn cãi nguồn gốc của nó là từ đâu, chỉ cần biết rằng đây là một thành ngữ rất phổ biến, và nghĩa hiện nay của nó là: hiểu ẩn ý của một thông điệp nào đó (có thể là thông điệp dưới dạng chữ viết, lời nói, hành vi…)

Cách dùng:

  • Cấu trúc cơ bản:

Read between the lines

  • Dùng between, không sáng tạo thành among:

Read among the lines

  • Luôn dùng lines dùng ở dạng số nhiều:

Read between the line

  • Đôi khi bạn có thể thấy người ta dùng với động từ khác, ví dụ: feel, sense, see, hoặc thậm chí: keep, fall, remain, stay, come from…

Ví dụ:

She talked, laughed, smiled a lot, but I could feel something between the lines.

Cô ấy nói cười rất nhiều, nhưng tôi có thể cảm nhận được rằng có điều gì đó (khác thường) mà cô ấy vẫn giấu.

She talked, laughed, smiled a lot, but I could sense something between the lines.

Cô ấy nói cười rất nhiều, nhưng tôi có thể cảm nhận được rằng có điều gì đó (khác thường) mà cô ấy vẫn giấu.

She talked, laughed, smiled a lot, but I could see something different between the lines.

Cô ấy nói cười rất nhiều, nhưng tôi có thể thấy rằng có điều gì đó (khác thường) mà cô ấy vẫn giấu.

She talked and talked about how much she loved him, but I knew she still kept something between the lines.

Cô ta nói liên hồi về việc cô ấy yêu anh ấy nhiều đến như thế nào, nhưng tôi biết cô ta vẫn giấu một điều gì đó.

She talked and talked about how much she loved him, but I knew there was something that remained between the lines.

Cô ta nói liên hồi về việc cô ấy yêu anh ấy nhiều đến như thế nào, nhưng tôi vẫn có điều gì đó bị che giấu.

She talked and talked about how much she loved him, but I knew something still stayed between the lines.

Cô ta nói liên hồi về việc cô ấy yêu anh ấy nhiều đến như thế nào, nhưng tôi vẫn có điều gì đó bị che giấu.

What he really means actually comes from between the lines.

Điều anh ta thực sự muốn nói là những ý tứ từ phía sau lời nói.

Don’t be bogged down in the words. There are things that fall between the lines that you should also be careful about.

Đừng bị sa vào những con chữ. Có những điều ẩn ý phía sau mà cậu cũng cần phải để ý cẩn thận.

Có hiện tượng này là do thành ngữ này rất thông dụng, hầu như ai cũng có thể hiểu, thậm chí không cần phải nói rõ ngữ cảnh cụ thể. Và bản thân cụm “between the lines” có thể đứng một mình, với nghĩa “(cái gì đó) ẩn giấu, không lộ diện, không rõ ràng”. Vì vậy, cụm này có thể được dùng linh hoạt với các động từ như trên đã nói.

Tuy nhiên, nghĩa đen ban đầu (từ nghĩa đen mới ra nghĩa bóng) là: ĐỌC (READ) bản in/bản viết và hiểu ẩn ý đằng sau những DÒNG CHỮ (LINES), vì vậy, cấu trúc với READ vẫn là cấu trúc phổ biến nhất (và logic nhất)

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

Read between the lines

Although James didn’t say it in so many words, Elizabeth could read between the lines, that he didn’t want to see her again.

Reading between the lines, it was obvious that he was feeling lonely. 

He was reluctant to go into details, but reading between the lines, it appeared that he was forced to leave. 

Don’t believe everything you read literally. Learn to read between the lines. 

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • WING IT
  • UPSET THE APPLE CART
  • ROCK THE BOAT
  • READ SOMETHING INTO SOMETHING
  • READ BETWEEN THE LINES

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Don’t believe everything you read literally. Learn to read ____the lines.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Look, Tom, everything is going fine here. Don’t ____ the boat!

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Oh man, I totally forgot that I’m supposed to do this presentation today. I’ll just have to ____ .

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Fill in the blank with what you think is correct:

    Don’t into his behavior than he really means.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Fill in the blank with all choices that correctly fit in the blank:

    Tome really ____ the apple cart by telling Mary the truth about Jane.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Fill in the blank with one of the idioms from the list:

    I hadn’t prepared for the interview, so I had to .

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Fill in the blank with what you think is correct:

    He gave a very diplomatic explanation, but if you ____ the lines, it seems like he was fired for political reasons.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Fill in the blank with the best choice:

    I think you’re reading ____ into his comments. He’s not trying to trick anyone.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Fill in the blank with the best choice:

    After listening to what she said, if you ____, you can begin to see what she really means.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Fill in the blank with the best choice:

    It was only a casual remark. I think you’re ____.

    Correct
    Incorrect

 

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

in black and white nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: IN BLACK AND WHITE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
TAKE THE WIND OUT OF SOMEONE'S SAILS nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: TAKE THE WIND OUT OF SOMEONE'S SAILS. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
bottom_of_the_barrel
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BOTTOM OF THE BARREL.  Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
blue
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng của: BLUE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
hear a pin drop nghĩa là gì
HEAR A PIN DROP nghĩa là gì? Câu trẳ lời có trong bài này. Có ví dụ và giải thích chi tiết, có hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
break a leg là gì
Chúc nhau BREAK A LEG có phải là tệ quá không? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, giải thích, cách dùng, bài tập thực hành ...
more... Loading...

categories:

B2,C1,conversation,feelings,i-audio,i-one,idioms,people,Uncategorized

tags:

English idioms and how to use them tìm hiểu và sử dụng thành ngữ tiếng Anh,kỹ năng giao tiếp tiếng Anh English communication skills,kỹ năng nói tiếng Anh English speaking skills,READ BETWEEN THE LINES nghĩa là gì,thành ngữ tiếng Anh English idioms là gì,what does it mean READ BETWEEN THE LINES

MUST KNOW

B2 Must know Tips & Tricks Verbs

Cách dùng Động từ nguyên thể | To-Infinitives | Cần biết

Bài này giới thiệu cách dùng động từ nguyên thể có “to” – to infinitives trong tiếng Anh. Thông tin đầy đủ. Bài tập điển hình, giải thích cực kỳ chi tiết.

B2 Must know Nouns Tips & Tricks Verbs

Cách dùng Danh động từ | Gerunds | Đặc biệt | Cần biết

Cách dùng danh động động từ – gerunds. Có giải thích, ví dụ cụ thể và highlight một số cách dùng đặc biệt mà người học tiếng Anh dễ nhầm lẫn.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng đại từ giả | Dummy / expletive pronouns

Bài này giới thiệu cách dùng đại từ giả – Dummy / expletive pronouns. Gồm “there” và “it” với tư cách là các đại từ giả. Có bài tập thực hành

Adjectives Must know Tips & Tricks

Trật tự của tính từ trước danh từ – attributive order

Bài này giới thiệu về Trật tự của tính từ trước danh từ. Có kèm bảng trật tự của tính từ đầy đủ (The Royal Order of Adjectives). Bài tập thực hành.

Adjectives Must know

Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ

Vị trí của tính từ trong câu là như thế nào, so với danh từ, so với động từ. Bài này sẽ nói rõ.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026